Kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng 2026: thủ tục, chi phí, thời gian, nộp ở đâu

Trả lời nhanh

Kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng gồm những thủ tục nào, nộp ở đâu, hết bao nhiêu tiền, và thủ tục nào mới là điều kiện thông quan?

Bộ Xây dựng quản hai tuyến hàng rất khác nhau: vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, và xe cơ giới cùng phụ tùng xe theo Thông tư 49/2026/TT-BXD — tuyến thứ hai về Bộ Xây dựng vì Bộ Giao thông vận tải đã sáp nhập vào Bộ Xây dựng, hoạt động từ 01/3/2025. Với vật liệu xây dựng, chỉ 9 dòng rủi ro cao phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu; 11 dòng rủi ro trung bình chỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông, hải quan không đòi. Với phụ tùng xe, danh mục nay chỉ còn 12 dòng.

Số liệu chính

  • Vật liệu xây dựng: 9 dòng rủi ro cao (Phụ lục II) + 11 dòng rủi ro trung bình (Phụ lục III) của Thông tư 41/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/7/2026; mọi thứ ngoài hai phụ lục này là rủi ro thấp
  • Phụ tùng xe cơ giới: 12 dòng trong Thông tư 49/2026/TT-BXD — 3 dòng rủi ro cao + 9 dòng rủi ro trung bình. Trong toàn danh mục, nhóm HS 8708 chỉ xuất hiện đúng 2 lần: 8708.70 và 8708.22
  • Cơ quan kiểm tra vật liệu xây dựng là Sở Xây dựng, và bạn được chọn 1 trong 3 địa phương (Thông tư 41/2026 Điều 8 khoản 2 điểm b)
  • Xe và phụ tùng: hồ sơ nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; người cấp giấy từ 01/7/2026 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Lệ phí 40.000 đ/giấy
  • Biểu giá dịch vụ kiểm tra xe nhập khẩu tại Thông tư 239/2016/TT-BTC đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026 — con số “0,1% giá nhập khẩu, tối thiểu 300.000 đồng/chiếc” mà nhiều bài còn trích không còn hiệu lực, và văn bản thay thế thì chúng tôi chưa xác minh được
  • Kiểm định an toàn thang máy và thiết bị nâng không thuộc Bộ Xây dựng mà thuộc Bộ Nội vụ — trừ nhóm thiết bị dùng trong thi công xây dựng; và kiểm định luôn là nghĩa vụ sau thông quan, trước khi đưa vào sử dụng

Bài này nằm trong cụm bài theo từng bộ ngành. Nếu bạn cần nhìn toàn cảnh trước, hãy đọc bài tổng hợp kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu của tám bộ, rồi quay lại đây để làm phần Bộ Xây dựng cho đúng.

Cuộc gọi chúng tôi nhận nhiều nhất về bộ này có hai dạng. Dạng thứ nhất: “Em nhập một container gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, có phải xin hợp quy trước khi hàng về không?”. Dạng thứ hai: “Em nhập mấy pallet phụ tùng ô tô, bên môi giới nói cái gì mã 8708 cũng phải đăng kiểm, có đúng không?”. Cả hai câu đều có câu trả lời ngắn, và cả hai câu trả lời ngắn đó đều ngược với những gì khách được nghe trước khi gọi cho chúng tôi.

Chúng tôi viết bài này từ chính văn bản, dẫn rõ số hiệu và điều khoản. Chỗ nào chúng tôi tra không ra, chúng tôi nói thẳng là chưa xác minh được chứ không điền số cho đủ bảng. Ở bộ này có ba chỗ như vậy, và cả ba đều là chỗ dễ làm bạn mất tiền nhất, nên chúng tôi đặt chúng ở ngay giữa bài chứ không nhét vào cuối.

Bộ Xây dựng quản những mặt hàng nào?

Phạm vi kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng năm 2026 rộng hơn hẳn so với trước, vì Bộ Giao thông vận tải đã sáp nhập vào Bộ Xây dựng và bộ mới hoạt động từ 01/3/2025. Từ mốc đó, thẩm quyền về xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng xe chuyển sang Bộ Xây dựng. Tên “Bộ Giao thông vận tải” chỉ còn xuất hiện trong số hiệu các thông tư cũ vẫn đang áp dụng, ví dụ Thông tư 54/2024/TT-BGTVT — đó là số hiệu văn bản, không phải tên cơ quan đang quản.

Bộ Xây dựng quản bốn nhóm hàng nhập khẩu, theo hai văn bản danh mục riêng biệt:

Nhóm hàng Văn bản danh mục Cơ chế quản lý khi nhập khẩu
Vật liệu xây dựng
xi măng, kính, gạch và đá ốp lát, sơn, thạch cao, thiết bị vệ sinh, ống nhựa, ván gỗ nhân tạo, tấm tường, ngói lợp mái…
Thông tư 41/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026, hiệu lực 01/7/2026. Bãi bỏ Thông tư 10/2024/TT-BXD Rủi ro cao (Phụ lục II, 9 dòng): kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu. Rủi ro trung bình (Phụ lục III, 11 dòng): công bố hợp quy trước khi lưu thông
Xe cơ giới nguyên chiếc
ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng
Thông tư 49/2026/TT-BXD ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026. Bãi bỏ Thông tư 12/2022/TT-BGTVT và Thông tư 62/2024/TT-BGTVT Phụ lục I mục I, II, III — rủi ro cao: chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT
Phụ tùng xe cơ giới
12 dòng: lốp, ắc quy xe điện, gương, vành, đèn chiếu sáng trước, khung xe, kính an toàn, động cơ
Thông tư 49/2026/TT-BXD — Phụ lục I mục IV (3 dòng) và Phụ lục II mục II (9 dòng) Cả 12 dòng: chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT
Thiết bị nâng và xếp dỡ chuyên dùng
bình chịu áp lực trên xe, thiết bị xếp dỡ trên phương tiện đường bộ và đường sắt, thiết bị nâng hạ chuyên dùng trong cảng
Thông tư 49/2026/TT-BXD — Phụ lục I mục V (4 dòng) Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật — nhưng phần lớn thủ tục đã bị bãi bỏ từ 01/6/2026 mà chưa có thủ tục thay thế xác minh được, xem mục riêng bên dưới

Đọc kỹ chỗ này trước khi làm gì tiếp: thang máy, thang cuốn, cần trục, cầu trục, cổng trục, xe nâng và vận thăng dân dụng KHÔNG thuộc Bộ Xây dựng. Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 41/2026/TT-BXD: không có một lần nào xuất hiện chữ “thang máy” hay “thiết bị nâng”. Nhóm này thuộc danh mục của Bộ Nội vụ theo Thông tư 16/2026/TT-BNV. Chi tiết ở mục “Thang máy và thiết bị nâng” bên dưới.

Vật liệu xây dựng rủi ro cao — 9 dòng phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu

Đây là Phụ lục II của Thông tư 41/2026/TT-BXD. Chỉ 9 dòng này mới phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu, và chỉ 9 dòng này mới là điều kiện thông quan.

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Mã HS trong Phụ lục II Ghi chú
1 Amiăng trắng 2524.90.00 —
2 Xỉ hạt 2618.00.00 Có ghi chú: việc nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
3 Tro bay 2621.90.90 —
4 Tro xỉ nhiệt điện 2620.99.90 Có ghi chú về pháp luật bảo vệ môi trường
5 Xỉ thép 2619.00.00 Có ghi chú về pháp luật bảo vệ môi trường
6 Hỗn hợp thạch cao phốt pho 3825.69.00 Có ghi chú về pháp luật bảo vệ môi trường
7 Thạch cao phospho dùng sản xuất xi măng 3824.40.00 —
8 Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh 6809.11.00; 6809.19.90; 6809.90.90 Phương thức đánh giá: PT2, PT5, PT7
9 Kính xây dựng: kính nổi, kính phủ phản quang, kính Low E, kính phẳng tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp và dán an toàn nhiều lớp, kính hộp gắn kín cách nhiệt 7005.10.90; 7005.21.90; 7005.29.20; 7005.29.90; 7007.19.90; 7007.29.90; 7008.00.00 Phương thức đánh giá: PT2, PT5, PT7

Bốn dòng trong bảng trên có thêm ghi chú về pháp luật bảo vệ môi trường. Nếu lô hàng của bạn thuộc một trong bốn dòng đó, bạn còn một tuyến thủ tục thứ hai nữa — xem bài về kiểm tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Môi trường, vì phế liệu và hàng có yếu tố môi trường đi theo tuyến đó.

Vật liệu xây dựng rủi ro trung bình — 11 dòng, chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông

Đây là Phụ lục III. Nhóm này chiếm phần lớn hàng vật liệu xây dựng mà doanh nghiệp Việt nhập từ Trung Quốc, và đây cũng là nhóm khách hay làm hợp quy sớm hơn mức cần thiết rồi mất tiền oan.

TT Tên sản phẩm, hàng hóa Mã HS trong Phụ lục III
1 Xi măng: poóc lăng, poóc lăng hỗn hợp, poóc lăng bền sun phát 2523.29.10; 2523.29.90
2 Sơn tường — dạng nhũ tương (chỉ loại này) 3209.10.90
3 Ống và phụ tùng ống PE, PP, PVC, GRP-UP, gang dẻo Các mã của 6 dòng 3, 4, 7, 8, 9, 10 được Thông tư liệt kê gộp: 3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00; nhóm 4410, 4411, 4412, 4418; 6810.99.00; 6810.91.90; 6811.40.10; 6905.10.00; 6811.82.20
4 Ván gỗ nhân tạo
5 Đá ốp lát tự nhiên và nhân tạo 6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90
6 Gạch gốm ốp lát 6907.21.91/.92/.93/.94; 6907.22.91/.92/.93/.94; 6907.23.91/.92/.93/.94
7 Bê tông khí chưng áp Xem ô gộp ở trên
8 Tấm tường
9 Tấm sóng amiăng xi măng
10 Ngói lợp mái
11 Thiết bị vệ sinh: chậu rửa, bồn tiểu nam treo tường, bồn tiểu nữ, bệ xí bệt — không có sen vòi 7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00

Nguyên tắc quyết định toàn bộ tiền và thời gian của bạn

Hàng rủi ro trung bình chỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường; hải quan không đòi giấy đó để thông quan. Chỉ hàng rủi ro cao mới phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP — xin nhấn mạnh là Điều 83, không phải Điều 86. Điều 86 là điều về miễn và giảm kiểm tra, một điều hoàn toàn khác và cũng rất đáng đọc. Nguyên văn Điều 82 khoản 1: hàng rủi ro trung bình “không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy”.

Nhóm rủi ro thấp — không có thủ tục hợp quy nào

Thông tư 41/2026 Điều 3 khoản 2 điểm c nói rõ: vật liệu xây dựng không thuộc Phụ lục II và Phụ lục III thì là nhóm rủi ro thấp, trừ khi pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Nhóm này chỉ cần duy trì hệ thống quản lý chất lượng, công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo Điều 5 khoản 2; hợp chuẩn là tự nguyện.

Mặt hàng hay bị nói sai là phải hợp quy Thực tế theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Nhôm và hợp kim nhôm định hình Không có trong Phụ lục II và Phụ lục III. Có tên ở Phụ lục I — danh mục tổng để xác định phạm vi quản lý nhà nước — nhưng Phụ lục I không tạo nghĩa vụ hợp quy. Rủi ro thấp
Sen vòi Dòng thiết bị vệ sinh ở Phụ lục III chỉ có chậu rửa, bồn tiểu nam treo tường, bồn tiểu nữ, bệ xí bệt. Sen vòi không có trong danh mục
Sơn epoxy sàn, sơn kết cấu thép, sơn chống thấm, sơn phản quang, sơn vạch đường Chỉ “sơn tường – dạng nhũ tương”, mã 3209.10.90, là rủi ro trung bình. Các loại sơn còn lại rủi ro thấp
Thang máy dân dụng Không thuộc Thông tư 41/2026. Thuộc danh mục của Bộ Nội vụ — xem mục riêng bên dưới

Một điểm trung thực phải nói rõ: Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 41/2026 chỉ có 4 cột — số thứ tự, tên sản phẩm, mã HS, phương thức đánh giá hợp quy. Không có cột quy chuẩn kỹ thuật. Vì vậy chúng tôi không xác minh được QCVN cụ thể cho từng dòng từ chính Thông tư 41; Thông tư chỉ dẫn chiếu QCVN 16:2023/BXD, và Điều 18 khoản 2 nói Phụ lục II, III của Thông tư 41 thay thế tên hàng và mã HS tại Bảng 1 của quy chuẩn đó. Thêm nữa, Điều 17 khoản 4 quy định: hàng thuộc Phụ lục II, III mà chưa có quy chuẩn tương ứng thì thực hiện công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy SAU KHI quy chuẩn được ban hành và có hiệu lực. Khi lập hồ sơ, hãy để tổ chức chứng nhận xác nhận bằng văn bản quy chuẩn nào đang áp cho đúng mã HS của bạn.

Phụ tùng xe cơ giới — danh mục chỉ còn đúng 12 dòng

Đây là phần chúng tôi muốn bạn đọc chậm, vì nó là chỗ tiết kiệm được nhiều tiền nhất ở bộ này và cũng là chỗ bị viết sai nhiều nhất. Thông tư 49/2026/TT-BXD chỉ liệt kê 12 dòng phụ tùng xe cơ giới: 3 dòng ở Phụ lục I mục IV thuộc nhóm rủi ro cao, và 9 dòng ở Phụ lục II mục II thuộc nhóm rủi ro trung bình. Ba cộng chín bằng mười hai, không hơn.

Cả hai mục đều có cùng một ghi chú loại trừ, nguyên văn: “Trừ phụ tùng sản xuất trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành cho xe cơ giới và cùng kiểu loại với phụ tùng đã được chứng nhận”. Ghi chú này dành cho hàng sản xuất trong nước, nên hàng bạn nhập từ Trung Quốc không được hưởng.

# Tên hàng theo Thông tư 49/2026/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật Mã HS Mức rủi ro
1 Lốp hơi dùng cho xe mô tô, xe gắn máy QCVN 36:2024/BGTVT 4011.40.00 CAO
2 Lốp hơi dùng cho ô tô QCVN 34:2024/BGTVT 4011.10.00; 4011.20; 4011.90.10 CAO
3 Ắc quy sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN 91:2024/BGTVT 85.07 CAO
4 Gương dùng cho xe ô tô QCVN 33:2024/BGTVT 7009.10.00 Trung bình
5 Gương chiếu hậu dùng cho xe mô tô, xe gắn máy QCVN 28:2024/BGTVT 7009.10.00 Trung bình
6 Vành bánh xe mô tô, xe gắn máy QCVN 113:2024/BGTVT 8714.10.50 Trung bình
7 Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô QCVN 78:2024/BGTVT 8708.70 Trung bình
8 Đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (trừ xe bốn bánh có gắn động cơ) QCVN 125:2024/BGTVT 8512.20 Trung bình
9 Khung xe mô tô, xe gắn máy QCVN 124:2024/BGTVT 8714.10.30 Trung bình
10 Kính an toàn của xe ô tô QCVN 32:2024/BGTVT 70.07 và 8708.22 Trung bình
11 Động cơ xe mô tô, xe gắn máy QCVN 37:2024/BGTVT 84.07 Trung bình
12 Động cơ sử dụng cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện QCVN 90:2024/BGTVT 85.01 Trung bình

Khác với vật liệu xây dựng, ở đây mức rủi ro không quyết định loại thủ tục. Thông tư 49/2026 Điều 3 khoản 2 và Điều 4 khoản 3 dùng đúng một công thức cho cả 12 dòng: hàng nhập khẩu “phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ”, và thủ tục thì theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT. Nghĩa là cả 9 dòng rủi ro trung bình vẫn phải mở hồ sơ đăng ký kiểm tra với cơ quan chứng nhận, không phải chỉ tự công bố hợp quy như vật liệu xây dựng rủi ro trung bình. Đây là điểm khác biệt mà một bảng tổng hợp chung chung sẽ không cho bạn thấy.

Nhóm HS 8708: cả danh mục chỉ xuất hiện đúng 2 lần

Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 49/2026/TT-BXD cho mã bắt đầu bằng 8708. Kết quả: xuất hiện đúng 2 lần, và cả hai đều nằm ở Phụ lục II mục II — tức nhóm rủi ro trung bình:

  • 8708.70 — vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô, QCVN 78:2024/BGTVT
  • 8708.22 — kính an toàn của xe ô tô, QCVN 32:2024/BGTVT (dòng này ghi cả hai mã: 70.07 và 8708.22)

Không có mã 8708 nào khác trong danh mục. Bảng dưới đây là thứ chúng tôi tin giúp khách tiết kiệm nhiều nhất, và cũng là chỗ các bài viết khác sai nhiều nhất — nhiều bài vẫn khẳng định “hàng nhóm 8708 phải hợp quy”, kéo theo việc khách đi làm thủ tục cho một lô hàng vốn không phải làm gì cả.

Mã HS Nhóm phụ tùng Theo Thông tư 49/2026/TT-BXD
8708.10 Thanh chắn giảm chấn (ba đờ sốc) và bộ phận của nó KHÔNG có trong danh mục.

Không phải chứng nhận hợp quy, không phải mở hồ sơ đăng ký kiểm tra với cơ quan chứng nhận, không phải công bố hợp quy trước khi lưu thông.

Thuộc nhóm rủi ro thấp, thông quan theo thủ tục hải quan thông thường.

Đây là thay đổi lớn so với Thông tư 12/2022/TT-BGTVT đã bị bãi bỏ.

8708.21 Dây đai an toàn
8708.29 Bộ phận khác của thân xe
8708.30 Phanh và trợ lực phanh
8708.40 Hộp số
8708.50 Cầu chủ động có vi sai
8708.80 Hệ thống giảm xóc
8708.91 Bộ tản nhiệt
8708.92 Ống xả, bộ tiêu âm
8708.93 Ly hợp
8708.94 Vô lăng, trụ lái, cơ cấu lái
8708.95 Túi khí an toàn
8708.99 Bộ phận khác

Hai cái bẫy ngược của bảng trên.

Bẫy thứ nhất: đừng tưởng có thể khai kính an toàn ô tô sang nhóm 70.07 để né hợp quy. Dòng 10 của Phụ lục II mục II ghi cả 70.07 và 8708.22. Khai mã nào trong hai mã đó thì hàng vẫn thuộc danh mục.

Bẫy thứ hai: khai lệch mã từ một dòng không thuộc danh mục sang một dòng có trong danh mục là tự tạo nghĩa vụ cho mình. Chúng tôi gặp trường hợp khách khai bộ tản nhiệt 8708.91 thành 8708.70 cho “an toàn”, rồi bị cơ quan chứng nhận yêu cầu báo cáo thử nghiệm vành hợp kim mà hàng thì không phải vành. Tốn thêm thời gian lưu bãi, không được gì.

Danh mục đã thu hẹp lại — và đây là bằng chứng chúng tôi đọc được

So với cơ chế cũ, danh mục phụ tùng đã hẹp đi rõ rệt. Thông tư 49/2026/TT-BXD bãi bỏ Thông tư 12/2022/TT-BGTVT, Thông tư 62/2024/TT-BGTVT, và cả Chương X cùng Phụ lục II, Phụ lục III của Thông tư 71/2025/TT-BXD, rồi thay bằng danh mục 12 dòng nêu trên.

Hai nhóm phụ tùng từng được quản mà nay không còn trong danh mục 12 dòng là vật liệu nội thất xe và thùng nhiên liệu. Bằng chứng chúng tôi đọc được: Biểu 1 của Thông tư 239/2016/TT-BTC — biểu giá thử nghiệm của cơ chế cũ — có hẳn một dòng giá thử nghiệm cho “kính an toàn, vật liệu nội thất, thùng nhiên liệu”, mức 4.900 nghìn đồng/mẫu. Trong danh mục hiện hành, chỉ còn kính an toàn; vật liệu nội thất xe và thùng nhiên liệu không còn tên.

Nói cho đủ trung thực: chúng tôi khẳng định chắc chắn phần hiện hành — hai nhóm này không có trong 12 dòng của Thông tư 49/2026. Còn việc chúng từng nằm ở dòng số bao nhiêu trong danh mục cũ thì chúng tôi chưa xác minh được từ toàn văn danh mục cũ, chỉ suy ra từ biểu giá thử nghiệm nêu trên. Nếu bạn đang nhập đúng hai nhóm này và cần một kết luận chịu trách nhiệm, hãy để chúng tôi hỏi văn bản xác nhận từ cơ quan chứng nhận trước khi bạn đặt hàng.

Xe cơ giới nguyên chiếc và xe máy chuyên dùng

Phụ lục I của Thông tư 49/2026/TT-BXD là nhóm rủi ro cao, gồm 5 mục. Toàn bộ xe nguyên chiếc nằm ở đây, nên chứng nhận chất lượng xe nhập khẩu là thủ tục bắt buộc, không có đường tắt.

Mục Nhóm hàng Số dòng trong Phụ lục I
Mục I Xe ô tô; xe mô tô, xe gắn máy; xe bốn bánh có gắn động cơ Ô tô 9 dòng; mô tô và xe gắn máy 3 dòng; xe bốn bánh có gắn động cơ 2 dòng
Mục II Rơ moóc và sơ mi rơ moóc 2 dòng
Mục III Xe máy chuyên dùng 45 dòng
Mục IV Phụ tùng xe cơ giới 3 dòng (bảng 12 dòng ở trên)
Mục V Sản phẩm công nghiệp dùng trong giao thông vận tải: bình chịu áp lực trên 0,7 bar lắp trên phương tiện đường bộ; thiết bị xếp dỡ lắp trên phương tiện đường bộ và đường sắt; thiết bị xếp dỡ và nâng hạ người chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt 4 dòng. Quy chuẩn: QCVN 67:2018/BGTVT và QCVN 22:2018/BGTVT. Mã HS: 73.11 (hoặc 7311.00.99), 84.26, 84.27, 84.28

Phụ lục II còn hai mục nữa ngoài phụ tùng: thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe (1 dòng, chỉ phải công bố hợp quy theo Điều 4 khoản 2) và lĩnh vực đường sắt (10 dòng, chứng nhận theo pháp luật về đường sắt). Riêng 10 dòng đường sắt, thủ tục, phí và thời hạn cụ thể nằm ngoài phạm vi chúng tôi tra lần này — chúng tôi chưa xác minh được và không đoán.

Một nghĩa vụ chưa tới, đừng làm sớm

Thông tư 49/2026 có Điều 5 về truy xuất nguồn gốc: khai tên loại phương tiện, hình ảnh, nước sản xuất, số khung, số động cơ, mã số thuế đơn vị nhập khẩu. Nhưng Điều 6 khoản 2 nói rõ: khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 chỉ có hiệu lực từ 01/7/2029. Nếu có ai bán cho bạn một dịch vụ “khai truy xuất nguồn gốc xe cơ giới bắt buộc từ 01/7/2026”, đó là bán thứ chưa đến hạn.

Thang máy và thiết bị nâng: thẩm quyền không nằm ở Bộ Xây dựng

Nếu bạn vào đây vì từ khoá kiểm định thang máy nhập khẩu, đây là mục dành cho bạn — và câu trả lời có thể làm bạn phải gọi sang một cơ quan khác.

Chúng tôi đã tra toàn văn hai thông tư danh mục của Bộ Xây dựng. Thông tư 41/2026/TT-BXD không có một lần nào chữ “thang máy” hay “thiết bị nâng”. Thông tư 49/2026/TT-BXD có mô tả “xe nâng người và hàng, thang máy nâng hàng và người, thang cuốn chở người, băng tải chở người” ở Phụ lục I mục V dòng 4 — nhưng chỉ cho loại chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt. Thang máy và thang cuốn dân dụng trong nhà không thuộc cả hai thông tư.

Nhóm thiết bị Bộ quản lý Căn cứ
Thang máy, thang cuốn, băng tải chở người, cần trục, cầu trục, cổng trục, xe nâng, vận thăng, pa lăng, nồi hơi, bình áp lực — nhóm chung Bộ Nội vụ, đầu mối chuyên môn là Cục Việc làm Nghị định 276/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 Điều 1 và khoản 14: Bộ Nội vụ quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động, ban hành danh mục máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt và danh mục rủi ro. Danh mục: Thông tư 16/2026/TT-BNV ngày 28/7/2026
Thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng: cần trục tháp, vận thăng, sàn treo, cốp pha trượt, cần phân phối bê tông, máy khoan và ép cọc Bộ Xây dựng, đầu mối là Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Quyết định 648/QĐ-BXD ngày 04/5/2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc Bộ Xây dựng

Theo Thông tư 16/2026/TT-BNV, thang máy và các bộ phận an toàn thang máy — thiết bị khóa cửa tầng và khóa cửa cabin, bộ hãm an toàn, máy dẫn động, bộ khống chế vượt tốc, bộ giảm chấn, van ngắt của thang máy thủy lực — là rủi ro cao, mã HS 8428.10, 8431.31.10, 8431.31.20, quy chuẩn QCVN 02:2019/BLĐTBXH và QCVN 32:2018/BLĐTBXH. Nguyên văn yêu cầu quản lý: “Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định” — nên đây là điều kiện thông quan. Thang cuốn và băng tải chở người cũng rủi ro cao.

Ngược lại, cần trục (HS 8426), cầu trục và cổng trục (HS 8426), thiết bị nâng (HS 8428.10.39), xe nâng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên (HS 8427.10.00, 8427.20.00, 8427.90.00, quy chuẩn QCVN 25:2015/BLĐTBXH), nồi hơi trên 0,7 bar, bình và bồn áp lực, hệ thống lạnh, vận thăng, bàn và sàn nâng người, pa lăng điện đều là rủi ro trung bình: chỉ phải “công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường”, tức nghĩa vụ sau thông quan.

Một thay đổi dễ làm bạn trượt: danh mục cũ từng ghi với xe nâng rằng mặt hàng này do cơ quan thuộc bộ quản lý giao thông kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. Thông tư 16/2026/TT-BNV đã bỏ dòng loại trừ đó. Xe nâng dùng động cơ từ 1 tấn trở lên nay phải công bố hợp quy theo QCVN 25:2015/BLĐTBXH trước khi lưu thông.

Vì nhóm này thuộc Bộ Nội vụ, phần thủ tục chi tiết chúng tôi viết trong bài về kiểm tra chuyên ngành Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng. Đừng gửi hồ sơ thang máy cho Sở Xây dựng.

Kiểm định an toàn luôn là việc sau thông quan — và đây là khoảng trống pháp lý bạn cần biết

Phải tách dứt khoát hai việc mà rất nhiều người gộp làm một:

  • Công bố hợp quy hoặc kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu — theo danh mục rủi ro. Thang máy là rủi ro cao nên là điều kiện thông quan; thiết bị nâng và xe nâng từ 1 tấn là rủi ro trung bình nên làm sau thông quan.
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trước khi đưa vào sử dụng — theo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Điều 31 và Nghị định 44/2016/NĐ-CP Điều 16 khoản 1. Việc này luôn luôn là nghĩa vụ sau thông quan, không phụ thuộc mức rủi ro.

Chúng tôi đã tra toàn văn Luật 84/2015/QH13 và Nghị định 44/2016/NĐ-CP, kể cả bản hợp nhất 2279/VBHN-BLĐTBXH năm 2023, cho ba từ “thông quan”, “hải quan”, “nhập khẩu”: không xuất hiện lần nào trong cả ba văn bản. Hải quan không kiểm tra giấy kiểm định an toàn lao động khi bạn làm thủ tục nhập khẩu. Nghị định 44/2016 Điều 16 khoản 2 cũng nói mốc khai báo tính từ ngày đưa vào sử dụng: trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng, không phải từ ngày thông quan. Và Điều 16 khoản 5: không được tiếp tục sử dụng thiết bị có kết quả kiểm định không đạt hoặc quá thời hạn kiểm định.

Khoảng trống pháp lý chúng tôi phải nói thẳng. Bốn dòng thiết bị ở Phụ lục I mục V Thông tư 49/2026 — bình chịu áp lực trên xe, thiết bị xếp dỡ lắp trên phương tiện đường bộ và đường sắt, thiết bị xếp dỡ và nâng hạ người chuyên dùng trong cảng — đều ghi rằng hàng nhập khẩu thực hiện chứng nhận theo Thông tư 35/2011/TT-BGTVT.

Nhưng Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và Điều 14 của Thông tư 35/2011 đã bị bãi bỏ từ 01/6/2026 bởi Thông tư 24/2026/TT-BXD Điều 25 khoản 3. Trong số đó, Điều 6, 7, 8 chính là hồ sơ và trình tự kiểm tra thiết bị nhập khẩu, còn Điều 14 là trình tự kiểm định. Nghĩa là phần thủ tục bạn cần đã không còn.

Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 24/2026/TT-BXD và không tìm thấy thủ tục thay thế. Khả năng thủ tục này đã được cắt bỏ theo chủ trương đơn giản hoá thủ tục hành chính, nhưng đó là suy luận của chúng tôi, chưa có văn bản xác nhận. Phần còn hiệu lực của Thông tư 35/2011 có Điều 2 khoản 6: “Cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm”. Nếu lô hàng của bạn thuộc bốn dòng này, đừng dự toán theo bất kỳ con số nào trên mạng — hãy hỏi trực tiếp Cục Đăng kiểm Việt Nam bằng văn bản trước khi ký hợp đồng mua hàng.

Danh sách thủ tục và chi phí của kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng

Đây là bảng xương sống của bài. Mỗi dòng là một thủ tục thật, kèm cơ quan tiếp nhận, nơi nộp, phí nhà nước, giá dịch vụ, thời gian và câu trả lời có phải điều kiện thông quan hay không. Những chỗ ghi “chưa xác minh được” là chỗ chúng tôi tra không ra văn bản, không phải chỗ chúng tôi viết tắt.

Tên thủ tục Nhóm hàng Cơ quan tiếp nhận Nơi nộp Phí nhà nước Giá dịch vụ Thời gian Điều kiện thông quan?
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu 9 dòng rủi ro cao Phụ lục II Thông tư 41/2026: kính xây dựng, tấm thạch cao, amiăng trắng, xỉ hạt, tro bay, tro xỉ nhiệt điện, xỉ thép, hỗn hợp thạch cao phốt pho, thạch cao phospho Sở Xây dựng, chọn 1 trong 3 địa phương Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Lỗi hệ thống thì nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính tới Cơ quan kiểm tra Không có Giá chứng nhận hợp quy và thử nghiệm theo hợp đồng — chưa xác minh được Thông tư 41/2026 không quy định số ngày. Áp Nghị định 37/2026 Điều 83: 01 ngày làm việc nếu hồ sơ đủ CÓ
Công bố hợp quy trước khi lưu thông 11 dòng rủi ro trung bình Phụ lục III: xi măng, sơn tường nhũ tương, ống nhựa, ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát, bê tông khí chưng áp, tấm tường, tấm sóng amiăng xi măng, ngói lợp mái, thiết bị vệ sinh Doanh nghiệp tự công bố Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng — URL chưa xác minh được Không có Giá chứng nhận hợp quy và thử nghiệm theo hợp đồng — chưa xác minh được Thông tư 41/2026 không quy định số ngày KHÔNG — làm trước khi bán ra thị trường
Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có gắn động cơ, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam (từ 01/7/2026) Cổng thông tin một cửa quốc gia. Bất khả kháng thì nộp hồ sơ giấy theo địa chỉ công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận 40.000 đ/giấy; đang giảm 50% còn 20.000 đ đến 31/12/2026, trừ ô tô dưới 10 chỗ nộp đủ 40.000 đ Biểu giá cũ đã hết hiệu lực 01/9/2026, mức mới chưa xác minh được Tiếp nhận ≤ 01 ngày làm việc; kiểm tra tại cửa khẩu ≤ 01 ngày làm việc, tại kho ≤ 05 ngày làm việc; cấp chứng chỉ ≤ 04 ngày làm việc Xem mục riêng — văn bản không dùng chữ “điều kiện thông quan”
Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu 12 dòng phụ tùng: 3 dòng rủi ro cao + 9 dòng rủi ro trung bình Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam Cổng thông tin một cửa quốc gia 40.000 đ/giấy Chưa xác minh được — Thông tư 239/2016/TT-BTC hết hiệu lực 01/9/2026 Kiểm tra nội dung hồ sơ 07 ngày làm việc; cấp chứng chỉ 03 ngày làm việc; giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng hiệu lực 36 tháng Như trên
Công bố hợp quy Thiết bị an toàn cho trẻ em trên xe (Phụ lục II mục I) Doanh nghiệp tự công bố — Không có Chưa xác minh được Chưa xác minh được KHÔNG
Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật 4 dòng Phụ lục I mục V: bình chịu áp lực trên xe, thiết bị xếp dỡ lắp trên phương tiện, thiết bị xếp dỡ và nâng hạ người chuyên dùng trong cảng Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm Chưa xác minh được 50.000 đ/giấy theo mục 3 Biểu Thông tư 199/2016/TT-BTC — chưa kiểm được mục này có được giảm 50% hay không Theo Thông tư 30/2025/TT-BXD và Thông tư 36/2025/TT-BXD — biểu giá cụ thể chưa xác minh được Điều 4 đến 11 và Điều 14 Thông tư 35/2011 đã bị bãi bỏ từ 01/6/2026, thủ tục thay thế chưa xác minh được Chưa xác minh được
Chứng nhận theo pháp luật về đường sắt 10 dòng lĩnh vực đường sắt (Phụ lục II mục III) Theo pháp luật về đường sắt Chưa xác minh được Chưa xác minh được Chưa xác minh được Chưa xác minh được Chưa xác minh được

Bảy dòng trên là toàn bộ các thủ tục nhập khẩu mà hai thông tư danh mục của Bộ Xây dựng tạo ra. Nếu hàng của bạn không khớp dòng nào trong bảng, gần như chắc chắn hàng thuộc nhóm rủi ro thấp và bạn không có thủ tục chuyên ngành nào ở bộ này. Trước khi kết luận, hãy soát lại mã HS cho chắc — chúng tôi có hướng dẫn riêng về cách tra cứu mã HS code.

Nộp hồ sơ ở đâu

Ở Bộ Xây dựng, nơi nộp hồ sơ khác nhau hoàn toàn giữa hai tuyến hàng. Đây là lý do nhiều hồ sơ bị trả về ngay bước đầu: khách nộp vật liệu xây dựng qua cổng một cửa, hoặc nộp hồ sơ phụ tùng xe cho Sở Xây dựng.

Tuyến hàng Cơ quan Kênh nộp chính Phương án dự phòng và tình trạng URL
Vật liệu xây dựng rủi ro cao Sở Xây dựng một trong ba địa phương: nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đặt văn phòng đại diện, chi nhánh, nhà máy; nơi có cửa khẩu nhập hàng; nơi làm thủ tục hải quan cho lô hàng Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng Thông tư 41/2026 Điều 12 khoản 5: cơ sở dữ liệu bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng thì nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Cơ quan kiểm tra. URL của cơ sở dữ liệu này chúng tôi chưa xác minh được — văn bản chỉ gọi tên, không ghi địa chỉ, và chúng tôi không tự suy ra URL để tránh đăng một đường dẫn chết
Vật liệu xây dựng rủi ro trung bình Doanh nghiệp tự công bố, không có cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo nghĩa cấp giấy Cùng cơ sở dữ liệu quốc gia nêu trên Như trên. Lưu ý: Thông tư 41/2026 không nhắc một lần nào đến “Cổng thông tin một cửa quốc gia” hay “Cổng dịch vụ công”
Xe cơ giới và phụ tùng xe Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam Cổng thông tin một cửa quốc gia — vnsw.gov.vn, chúng tôi đã mở kiểm tra ngày 04/10/2026 và cổng hoạt động Thông tư 54/2024 Điều 4 khoản 1: trường hợp bất khả kháng thì nộp hồ sơ giấy cho cơ quan chứng nhận theo địa chỉ công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận. Bản thân văn bản không ghi URL
Thủ tục theo Nghị định 37/2026 nói chung Cơ quan kiểm tra chất lượng tương ứng Điều 83 khoản 4: Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia — dichvucong.gov.vn, đã kiểm tra hoạt động —

Quyền chọn địa phương là một đòn tiết kiệm thật

Thông tư 41/2026 Điều 8 khoản 2 điểm b cho bạn chọn 1 trong 3 Sở Xây dựng. Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ở Hà Nội mà hàng về Cát Lái và bạn mở tờ khai tại TP.HCM, bạn được chọn Sở Xây dựng nơi thuận lợi nhất cho việc lấy mẫu và làm việc trực tiếp. Chúng tôi thường chọn nơi mở tờ khai, vì khi cần bổ sung hồ sơ hoặc phối hợp lấy mẫu thì mọi thứ nằm trong cùng một thành phố, tiết kiệm được nhiều ngày lưu bãi.

Hết bao nhiêu tiền

Tiền ở kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng gồm ba loại hoàn toàn khác nhau. Gộp chúng vào một bảng là cách nhanh nhất để lập một dự toán sai. Chúng tôi tách thành ba bảng riêng.

Loại 1 — Lệ phí nhà nước: có thông tư, cả nước một mức

Đây là khoản duy nhất ở bộ này có văn bản ấn định mức thu rõ ràng, và cũng là khoản nhỏ nhất trong hoá đơn của bạn.

Khoản lệ phí Mức gốc Thực nộp hôm nay Từ 01/01/2027 Căn cứ
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho xe cơ giới; linh kiện, thiết bị, xe máy chuyên dùng; xe bốn bánh có gắn động cơ; xe đạp điện; giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe; giấy chứng nhận kiểm định 40.000 đ/giấy 20.000 đ/giấy (giảm 50%) với xe cơ giới khác và xe máy chuyên dùng 40.000 đ/giấy cho mọi loại Thông tư 199/2016/TT-BTC, số thứ tự 4 được thay toàn bộ bởi Thông tư 156/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/01/2026). Phần giảm 50%: Thông tư 64/2025/TT-BTC số thứ tự 30, hiệu lực đến hết 31/12/2026
Cùng loại giấy trên, nhưng cho ô tô dưới 10 chỗ ngồi 40.000 đ/giấy 40.000 đ/giấy — không được giảm 40.000 đ/giấy Thông tư 156/2025/TT-BTC Điều 3 khoản 3 đã bãi bỏ phần giảm 50% cho ô tô dưới 10 chỗ tại số thứ tự 30 Thông tư 64/2025
Giấy chứng nhận cho thiết bị nâng, nồi hơi, bình chịu áp lực thuộc Phụ lục I mục V Thông tư 49/2026 50.000 đ/giấy theo mục 3 Biểu Thông tư 199/2016/TT-BTC Chúng tôi chưa kiểm được mục 3 này có nằm trong diện giảm 50% hay không — bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan cấp giấy trước khi dự toán Thông tư 199/2016/TT-BTC, Biểu mục 3
Vật liệu xây dựng: đăng ký kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy KHÔNG CÓ PHÍ NHÀ NƯỚC Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 41/2026/TT-BXD: không có điều khoản nào về phí hay lệ phí. Chuỗi “vật liệu xây dựng” cũng không xuất hiện trong toàn văn Thông tư 64/2025/TT-BTC

Mốc 31/12/2026 phải ghi vào lịch. Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định rõ tại Điều 4 khoản 1: thông tư có hiệu lực từ 01/7/2025 “đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026”, và Điều 1 khoản 2: “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc”.

Chúng tôi không tìm thấy thông tư nào tiếp tục giảm phí sau 31/12/2026. Tiền lệ các năm trước là Bộ Tài chính thường ban hành thông tư gia hạn vào giữa năm, nhưng đó là tiền lệ, không phải văn bản. Nếu lô hàng của bạn đi vào tháng 12/2026 và tháng 01/2027, hãy tính hai mức khác nhau.

Loại 2 — Giá tối thiểu kiểm định theo biểu nhà nước

Khoản này không phải phí nhà nước, cũng không hoàn toàn thả nổi: Nhà nước ấn định mức sàn, tổ chức kiểm định tự quyết giá cụ thể nhưng không được thấp hơn mức sàn. Căn cứ: Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH, hiệu lực 01/01/2017. Điều 3 khoản 2 nói rõ các mức này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, và Điều 3 khoản 4 nói giám đốc tổ chức kiểm định quy định giá cụ thể “bảo đảm không thấp hơn mức giá tối thiểu”.

Thiết bị Phân loại Giá tối thiểu một thiết bị (đã gồm VAT)
Thang máy các loại Dưới 10 tầng dừng 2.000.000 đ
Từ 10 đến 20 tầng dừng 3.000.000 đ
Trên 20 tầng dừng 4.500.000 đ
Cần trục và các loại máy trục khác — cầu trục không có dòng riêng, thuộc nhóm máy trục khác, hai nhóm có mức giá giống nhau Dưới 3,0 tấn 700.000 đ
Từ 3,0 đến 7,5 tấn 1.200.000 đ
Trên 7,5 đến 15 tấn 2.200.000 đ
Trên 15 đến 30 tấn 3.000.000 đ
Trên 30 đến 75 tấn 4.000.000 đ
Trên 75 đến 100 tấn 5.000.000 đ
Trên 100 tấn 6.000.000 đ
Xe nâng hàng dùng động cơ từ 1,0 tấn trở lên; xe tự hành nâng người Tải trọng nâng 1 đến 3 tấn 1.100.000 đ
Trên 3 đến 7,5 tấn 1.600.000 đ
Trên 7,5 đến 15 tấn 1.900.000 đ
Trên 15 tấn 2.500.000 đ
Xe tự hành nâng người, không phân biệt tải trọng 1.400.000 đ
Vận thăng, sàn nâng người và nâng hàng Dưới 3 tấn 700.000 đ
Từ 3 tấn 1.500.000 đ
Nâng người đến 10 người 2.500.000 đ
Nâng người trên 10 người 3.000.000 đ

Hai cảnh báo về biểu giá này, nói trước khi bạn dùng nó để dự toán.

Một: chúng tôi không tìm thấy văn bản nào bãi bỏ hay thay thế Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH, nhưng trường “tình trạng hiệu lực” chính thức thì chúng tôi không truy cập được. Kết luận “còn áp dụng” của chúng tôi là suy ra từ việc không có văn bản bãi bỏ, không phải từ một dấu mộc hiệu lực. Thêm nữa, thông tư này căn cứ Luật Giá 2012, nay đã bị Luật Giá 2023 thay thế; việc dịch vụ này còn nằm trong danh mục do Nhà nước định giá của luật mới hay không, chúng tôi chưa xác minh được.

Hai: máy bơm bê tông không có trong biểu giá này. Chúng tôi đã tra cả 16 nhóm của biểu và không có dòng nào về bơm bê tông. Thông tư 19/2025/TT-BNV, văn bản định mức kinh tế kỹ thuật mới nhất, có dòng “cần phân phối bê tông độc lập” nhưng cũng không có “máy bơm bê tông”. Nếu bạn nhập mặt hàng này, xem thêm bài nhập khẩu máy bơm bê tông chạy dầu, nơi chúng tôi đã bóc tách riêng mặt hàng đó.

Loại 3 — Giá dịch vụ chứng nhận hợp quy và thử nghiệm: không có văn bản định giá

Đây là khoản chiếm gần như toàn bộ chi phí thật của bạn ở bộ này, và cũng là khoản chúng tôi không thể đưa ra con số. Lý do đơn giản: không có văn bản nhà nước nào định giá nó.

Khoản tiền Tình trạng Bạn phải làm gì
Giá chứng nhận hợp quy và thử nghiệm vật liệu xây dựng Chưa xác minh được. Không có văn bản nhà nước định giá. Chúng tôi từ chối trích khoảng giá từ các bài trên mạng vì không truy được nguồn văn bản Lấy báo giá bằng văn bản từ ít nhất 2 tổ chức chứng nhận được chỉ định, kèm số lượng mẫu thử và thời gian trả kết quả
Giá dịch vụ kiểm tra và thử nghiệm xe nhập khẩu, phụ tùng nhập khẩu Biểu giá cũ đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026, chưa có văn bản thay thế xác minh được — xem mục riêng ngay dưới Hỏi báo giá trực tiếp cơ quan chứng nhận trước khi ký hợp đồng mua hàng
Giá dịch vụ kiểm định thiết bị xếp dỡ và thiết bị áp lực trong giao thông vận tải Do Bộ Xây dựng quy định tại Thông tư 30/2025/TT-BXD và Thông tư 36/2025/TT-BXD. Chúng tôi xác minh được tiêu đề và ngày ban hành, nhưng biểu giá cụ thể thì chưa xác minh được Hỏi Cục Đăng kiểm Việt Nam
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động — 7.500.000 đ/lần Có thật, mức gốc 15.000.000 đ, đang giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC số thứ tự 16 đến hết 31/12/2026. Nhưng đây là phí mà TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH nộp để được cấp giấy phép hoạt động Đừng đưa khoản này vào dự toán của bạn. Doanh nghiệp nhập khẩu không nộp khoản này. Chúng tôi đưa vào bảng chỉ để bạn nhận ra khi gặp nó trong một báo giá sai đối tượng

Mỏ bom thứ nhất: con số “0,1% giá nhập khẩu, tối thiểu 300.000 đồng” đã hết hiệu lực

Nếu bạn tìm “chi phí đăng kiểm xe nhập khẩu” hôm nay, gần như bài nào cũng cho bạn con số 0,1% giá nhập khẩu một chiếc, không dưới 300.000 đồng một chiếc. Con số đó từng đúng. Nó nằm ở Biểu 3 của Thông tư 239/2016/TT-BTC về giá dịch vụ thử nghiệm, kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng, linh kiện trong sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu.

“Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.”

— Thông tư 100/2026/TT-BTC ngày 15/7/2026, văn bản bãi bỏ 06 thông tư, trong đó có Thông tư 239/2016/TT-BTC

Thông tư 239/2016/TT-BTC đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026. Nghĩa là tại thời điểm bài này viết, mức 0,1% và mức tối thiểu 300.000 đồng mỗi chiếc chỉ còn là mức tham chiếu của giai đoạn trước 01/9/2026, không phải mức đang áp dụng. Cùng đợt bãi bỏ đó, Thông tư 235/2016/TT-BTC về thử nghiệm khí thải và mức tiêu thụ nhiên liệu cũng hết hiệu lực.

Chúng tôi đã tìm văn bản thay thế bằng nhiều hướng: tra chính Thông tư 100/2026/TT-BTC, tra theo từ khoá “giá dịch vụ kiểm tra chất lượng xe cơ giới”, “giá dịch vụ kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường”. Kết quả: chúng tôi chưa xác minh được văn bản nào quy định mức giá dịch vụ đăng kiểm xe nhập khẩu từ 01/9/2026.

Vậy bạn làm gì? Tách dự toán thành hai phần tách bạch. Phần lệ phí nhà nước: 40.000 đồng một giấy, hiện giảm còn 20.000 đồng với xe không phải ô tô dưới 10 chỗ, đến hết 31/12/2026 — con số này có văn bản, bạn tính được. Phần giá dịch vụ kiểm tra và thử nghiệm: bắt buộc phải hỏi báo giá trực tiếp cơ quan chứng nhận trước khi đặt hàng. Đừng lập dự toán dựa trên 0,1% giá nhập khẩu rồi ký hợp đồng mua xe, vì bạn đang dựa vào một biểu giá đã chết.

Để bạn có cảm giác về độ lớn của khoản này trong giai đoạn cũ, Biểu 1 của Thông tư 239/2016 — biểu thử nghiệm, đơn vị nghìn đồng một mẫu, mức của giai đoạn trước 01/9/2026 — ghi: ô tô và rơ moóc nhập khẩu, xe bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng 12.000; xe mô tô và xe gắn máy 7.000; lốp hơi và vành 4.900; kính an toàn, vật liệu nội thất, thùng nhiên liệu 4.900; đèn, gương và linh kiện khác 2.800; xe đạp điện 5.000. Những con số này cho thấy chi phí thử nghiệm một mẫu phụ tùng từng ở mức vài triệu đồng, nhưng chúng tôi nhắc lại: đây là mức đã hết hiệu lực, không dùng để dự toán.

Một nhầm lẫn nên sửa luôn

Nhiều bài dẫn Thông tư 238/2016/TT-BTC như thể đó là phí thử nghiệm khí thải cho xe nhập khẩu. Không phải. Tên đúng của văn bản đó là giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành, cùng việc đánh giá và hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới. Đó là giá đăng kiểm định kỳ cho xe đã lưu hành ở Việt Nam, không liên quan đến hàng nhập khẩu.

Mất bao lâu

Thời hạn trong kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng có một đặc điểm cần nói trước: cả hai thông tư danh mục của bộ đều không quy định số ngày. Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 41/2026/TT-BXD và Thông tư 49/2026/TT-BXD: không có điều khoản nào về thời hạn xử lý hồ sơ. Số ngày nằm ở các văn bản thủ tục được dẫn chiếu.

Bước Thời hạn theo luật Tính từ mốc nào Căn cứ
Vật liệu xây dựng rủi ro cao — áp theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 83
Hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra yêu cầu bổ sung 07 ngày làm việc Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 1 điểm b
Hồ sơ đầy đủ và phù hợp, ra Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng 01 ngày làm việc Kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 1 điểm b, Mẫu số 3 Phụ lục VII
Hồ sơ đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn, phải khắc phục Không quá 05 ngày làm việc — Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 1 điểm b
Doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ trong hạn, ra thông báo lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ 01 ngày làm việc Kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 1 điểm b
Xe cơ giới nhập khẩu — Thông tư 54/2024/TT-BGTVT, bản hợp nhất 80/2026/VBHN-TT-BXD ngày 16/9/2026
Tiếp nhận hồ sơ, cấp số đăng ký kiểm tra Tối đa 01 ngày làm việc Kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra Điều 4 khoản 2
Thực hiện kiểm tra tại cửa khẩu Không quá 01 ngày làm việc Kể từ ngày kiểm tra do người nhập khẩu đề nghị trên bản xác nhận kế hoạch kiểm tra Điều 4 khoản 3 điểm a
Thực hiện kiểm tra tại kho bảo quản của người nhập khẩu Không quá 05 ngày làm việc Như trên Điều 4 khoản 3 điểm a
Cấp Chứng chỉ chất lượng cho xe Không quá 04 ngày làm việc Kể từ ngày kết thúc kiểm tra và hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ Điều 4 khoản 4
Phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu
Kiểm tra nội dung hồ sơ phụ tùng 07 ngày làm việc Kể từ ngày nhận đủ tài liệu theo quy định Điều 9 khoản 3
Cấp Chứng chỉ chất lượng cho phụ tùng 03 ngày làm việc Kể từ ngày hồ sơ được đánh giá đầy đủ, hợp lệ Điều 9 khoản 4. Mức gốc là 04 ngày, Thông tư 71/2025/TT-BXD Điều 56 rút xuống 03 ngày
Nộp bổ sung bản thông tin phụ tùng và tờ khai hàng hóa nhập khẩu 15 ngày làm việc Kể từ ngày thông quan hàng hóa hoặc hàng hóa được phép đưa về bảo quản Điều 10 khoản 2 điểm b
Hạn chót tuyệt đối để bổ sung hồ sơ, quá hạn bị cấp thông báo không đạt 45 ngày Kể từ ngày được thông quan hàng hóa hoặc tạm giải phóng để đưa hàng về bảo quản Điều 9 khoản 4 điểm c. Trừ bất khả kháng, hoặc đang thử nghiệm mẫu, đang đánh giá nhà máy
Cấp đổi Chứng chỉ chất lượng do bị hỏng Tiếp nhận tối đa 01 ngày làm việc, cấp đổi 02 ngày làm việc — Điều 13 khoản 3, sửa bởi Thông tư 71/2025/TT-BXD Điều 57
Công bố hợp quy vật liệu xây dựng rủi ro trung bình
Đăng ký công bố hợp quy trên cơ sở dữ liệu quốc gia Thông tư 41/2026 không quy định số ngày làm việc nào — Thông tư 41/2026 Điều 12

Thời gian thật dài hơn ở ba chỗ

Những con số trên là thời hạn của cơ quan. Thời gian thật của bạn dài hơn, và chỗ dài thêm không nằm ở cơ quan:

  • Thử nghiệm mẫu. Với vật liệu xây dựng rủi ro cao và với phụ tùng xe, phần tốn thời gian nhất là thử nghiệm tại tổ chức được chỉ định, không phải việc cơ quan xét hồ sơ. Thời hạn thử nghiệm không có trong văn bản vì đó là dịch vụ theo hợp đồng — hãy yêu cầu tổ chức thử nghiệm ghi rõ số ngày trong báo giá.
  • Chờ hàng về đủ để lấy mẫu. Với hàng rủi ro cao chưa có giấy chứng nhận hợp quy, Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 2 điểm a cho bạn làm thủ tục với hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản, rồi mới liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá. Khoảng thời gian hàng nằm ở kho bảo quản là khoảng bạn chịu tiền lưu bãi.
  • Vòng bổ sung hồ sơ. Mỗi lần thiếu giấy là thêm một vòng, và với phụ tùng thì vòng đó tính vào mốc 45 ngày không gia hạn ở trên.

Quy trình từng bước

Quy trình dưới đây viết cho tuyến xe cơ giới và phụ tùng xe, vì đó là tuyến nhiều bước nhất trong kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng. Phần khác biệt của tuyến vật liệu xây dựng, chúng tôi ghi ngay sau mỗi bước.

1

Xác định hàng có trong danh mục hay không, và ở mức rủi ro nào

Ai làm: bạn hoặc đơn vị uỷ thác, làm trước khi đặt hàng. Chứng từ: mô tả kỹ thuật và mã HS dự kiến, catalogue của nhà sản xuất. Mất bao lâu: nửa ngày nếu mô tả rõ. Lỗi thường gặp: đối chiếu theo tên thương mại thay vì theo mã HS trong phụ lục, dẫn tới kết luận ngược. Với phụ tùng, soát đúng bảng 12 dòng và bảng 13 mã 8708 ở trên.

2

Yêu cầu nhà sản xuất Trung Quốc gửi trước bộ tài liệu kỹ thuật

Ai làm: nhà sản xuất, qua bạn hoặc qua đại lý của chúng tôi tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh. Chứng từ: bản thông tin phụ tùng, ảnh chụp sản phẩm hai mặt đối diện và tem nhãn, thông báo kết quả đánh giá COP cấp cho nhà sản xuất phụ tùng, báo cáo thử nghiệm. Mất bao lâu: 3 đến 10 ngày, tuỳ nhà máy có sẵn tài liệu hay không. Lỗi thường gặp: nhà máy gửi báo cáo thử nghiệm cấp cho một nhà nhập khẩu khác — Thông tư 54/2024 Điều 10 khoản 1 điểm e yêu cầu báo cáo thử nghiệm cấp cho chính người nhập khẩu.

3

Nộp bản đăng ký kiểm tra qua Cổng thông tin một cửa quốc gia

Ai làm: người nhập khẩu. Chứng từ: bản đăng ký kiểm tra theo mẫu mục II Phụ lục VI Thông tư 54/2024. Mất bao lâu: cơ quan tiếp nhận tối đa 01 ngày làm việc. Kết quả: cơ quan chứng nhận cấp số đăng ký kiểm tra và ký xác nhận vào bản đăng ký, trả lại người nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu. Đây là giấy bạn cần để mở tờ khai. Với vật liệu xây dựng rủi ro cao, bước này thay bằng đăng ký kiểm tra với Sở Xây dựng.

4

Mở tờ khai hải quan và đưa hàng về bảo quản

Ai làm: bạn hoặc đại lý hải quan. Chứng từ: bộ chứng từ thương mại, tờ khai, bản đăng ký kiểm tra đã có xác nhận. Mất bao lâu: theo luồng tờ khai. Lỗi thường gặp: không xin đưa hàng về bảo quản mà để hàng ở cảng chờ kiểm tra, trả tiền lưu container 30 đến 80 USD một ngày cho một việc có thể làm ở kho của mình. Nếu kho bạn chưa sẵn, cân nhắc phương án kho ngoại quan.

5

Kiểm tra thực tế và thử nghiệm mẫu

Ai làm: cơ quan chứng nhận, tại cửa khẩu hoặc tại kho bảo quản của bạn theo bản xác nhận kế hoạch kiểm tra. Mất bao lâu: không quá 01 ngày làm việc nếu kiểm tại cửa khẩu, không quá 05 ngày làm việc nếu kiểm tại kho. Lỗi thường gặp: hàng chưa dỡ xong, chưa tách lô theo kiểu loại, đoàn kiểm tra đến rồi phải hẹn lại. Với xe máy chuyên dùng tháo rời, bạn phải lắp hoàn chỉnh và xuất trình trong 15 ngày kể từ ngày được đưa xe về bảo quản; quá hạn bị cấp thông báo không đạt.

6

Nộp bổ sung hồ sơ trong hạn — bước làm trượt nhiều lô nhất

Ai làm: bạn. Chứng từ: với phụ tùng là bản thông tin phụ tùng và tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Thời hạn: 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc ngày hàng được phép đưa về bảo quản, và hạn chót tuyệt đối là 45 ngày kể từ cùng mốc đó. Lỗi thường gặp: đếm 15 ngày từ ngày nộp đăng ký thay vì từ ngày thông quan, rồi trễ hạn. Quá 45 ngày là bị cấp thông báo không đạt, không có cơ chế gia hạn ngoài bất khả kháng và trường hợp đang thử nghiệm mẫu.

7

Nhận Chứng chỉ chất lượng, rồi làm nghĩa vụ sau thông quan

Ai làm: cơ quan chứng nhận cấp, bạn nhận. Thời hạn: 04 ngày làm việc với xe, 03 ngày làm việc với phụ tùng. Chứng chỉ gồm các liên: liên lưu, liên sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan, và với xe còn liên dùng để thu lệ phí trước bạ và đăng ký xe. Sau bước này, nếu hàng của bạn là thiết bị thuộc nhóm có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì còn kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và khai báo trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng.

Mốc Việc Ai làm Thời gian cộng dồn, trường hợp thuận lợi
T-30 đến T-10 Xác định mức rủi ro, gom tài liệu kỹ thuật và COP từ nhà máy Bạn và nhà sản xuất Trước khi hàng xuất xưởng
T-3 Nộp bản đăng ký kiểm tra qua Cổng một cửa quốc gia Bạn Nhận số đăng ký trong 01 ngày làm việc
Ngày T Hàng cập cảng, mở tờ khai, xin đưa hàng về bảo quản Bạn hoặc đại lý hải quan Theo luồng tờ khai
T+1 đến T+6 Kiểm tra thực tế tại cửa khẩu hoặc tại kho Cơ quan chứng nhận 1 ngày làm việc tại cửa khẩu, 5 ngày làm việc tại kho
T+7 đến T+14 Kiểm tra nội dung hồ sơ phụ tùng Cơ quan chứng nhận 07 ngày làm việc
T+15 đến T+18 Cấp Chứng chỉ chất lượng Cơ quan chứng nhận 03 ngày làm việc với phụ tùng, 04 ngày làm việc với xe
Hạn 15 ngày làm việc Nộp bổ sung bản thông tin phụ tùng và tờ khai Bạn Tính từ ngày thông quan hoặc ngày được đưa về bảo quản
Hạn 45 ngày Hạn chót tuyệt đối hoàn thiện hồ sơ Bạn Quá hạn: thông báo không đạt
Sau thông quan Công bố hợp quy trước khi lưu thông, hoặc kiểm định an toàn trước khi đưa vào sử dụng, tuỳ nhóm hàng Bạn Trước khi bán hoặc trước khi vận hành

Hai cơ chế tiết kiệm mà ít người dùng

Thứ nhất, giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng có hiệu lực 36 tháng. Thông tư 54/2024 Điều 12 khoản 3 nói rõ: các giấy chứng nhận và thông báo miễn được cấp không có thời hạn, trừ giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng thì thời hạn là 36 tháng. Trong 36 tháng đó, bạn không phải mở lại hồ sơ đăng ký kiểm tra cho các lô cùng kiểu loại, nhưng phải báo cáo định kỳ 12 tháng về tình hình nhập khẩu theo mẫu Phụ lục XV. Đây là đòn tiết kiệm lớn nhất cho người nhập phụ tùng lặp lại nhiều lô.

Thứ hai, chế độ giảm kiểm tra sau 3 lần liên tiếp đạt. Nghị định 37/2026 Điều 86 khoản 3 cho hàng rủi ro cao — tức vật liệu xây dựng Phụ lục II trong trường hợp của bộ này — được áp dụng chế độ giảm kiểm tra nếu hàng cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một doanh nghiệp nhập khẩu, và có 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt yêu cầu chất lượng. Điểm hay: văn bản nói thẳng “Doanh nghiệp tự xác định việc đáp ứng yêu cầu giảm kiểm tra và tự lưu giữ hồ sơ chứng minh để phục vụ hậu kiểm” và “không quy định là thủ tục hành chính”. Thời hạn áp dụng là 02 năm tính từ thời điểm phát sinh kết quả đánh giá của lần nhập khẩu thứ ba, kèm nghĩa vụ báo cáo định kỳ 03 tháng một lần.

Và với hàng rủi ro trung bình, Điều 86 khoản 5 cho một quyền rất đáng dùng: lô hàng đã công bố hợp quy thì không phải công bố lại khi lô sau có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ. Điều kiện: bạn tự lưu hồ sơ và chịu trách nhiệm; nếu quy chuẩn thay đổi, đặc tính sản phẩm thay đổi hoặc có cảnh báo rủi ro thì phải công bố lại.

Bộ chứng từ

Bộ chứng từ của kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng khác nhau giữa xe nguyên chiếc và phụ tùng, và có một thay đổi năm 2026 làm rất nhiều bài hướng dẫn trên mạng trở thành sai.

Hồ sơ xe cơ giới nhập khẩu — Thông tư 54/2024 Điều 5 khoản 1, bản hiện hành

Chứng từ Bắt buộc? Ghi chú
Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe nhập khẩu, mẫu mục I Phụ lục VI Bắt buộc Giấy này sau khi được xác nhận là giấy để mở tờ khai
Bản thông tin xe nhập khẩu, Phụ lục VII Bắt buộc —
Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật của nhà sản xuất Bắt buộc Xin từ nhà máy trước khi hàng xuất xưởng
Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng Bắt buộc —
Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng đối với lốp, gương chiếu hậu, đèn chiếu sáng phía trước, kính Bắt buộc Đây là chỗ hai tuyến gặp nhau: nhập xe nguyên chiếc vẫn phải có giấy kiểu loại cho bốn nhóm phụ tùng này
Thông báo kết quả đánh giá COP cấp cho nhà sản xuất xe Bắt buộc Thông báo COP có hiệu lực 36, 24 hoặc 12 tháng tuỳ kết quả
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hoặc số và ngày tờ khai nếu là hồ sơ điện tử Bắt buộc —
Báo cáo thử nghiệm khí thải; báo cáo thử nghiệm an toàn Bắt buộc —
Bản đăng ký mức tiêu thụ năng lượng (Phụ lục XVIII) và báo cáo thử nghiệm mức tiêu thụ năng lượng Bắt buộc Bổ sung bởi Thông tư 69/2025/TT-BXD về dán nhãn năng lượng, hiệu lực 01/01/2026
Bản xác nhận kế hoạch kiểm tra (Phụ lục XI) Bắt buộc Ghi ngày bạn đề nghị kiểm tra — mốc tính thời hạn kiểm tra của cơ quan
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương Với xe đã qua sử dụng Thông tư 45/2026/TT-BXD sửa thành: còn hiệu lực không quá 12 tháng trước thời điểm xuất khẩu, do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
Tài liệu chứng minh thuộc kiểu loại được phép lưu hành tại EU hoặc G7 Theo trường hợp —
Hóa đơn thương mại KHÔNG CÒN Điểm h khoản 1 Điều 5 đã bị bãi bỏ từ 31/12/2025 bởi Thông tư 71/2025/TT-BXD Điều 55. Mọi hướng dẫn còn liệt kê hóa đơn thương mại trong hồ sơ XE là đã lạc hậu

Hồ sơ phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu — Thông tư 54/2024 Điều 10 khoản 1

Điểm Chứng từ Thời điểm nộp và ghi chú
a Bản đăng ký kiểm tra, mẫu mục II Phụ lục VI Nộp ngay từ đầu, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
b Bản thông tin phụ tùng (Phụ lục XIV) kèm ảnh chụp sản phẩm hai mặt đối diện và tem nhãn Được nộp trong 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc ngày hàng được phép đưa về bảo quản
c Thông báo kết quả đánh giá COP cấp cho nhà sản xuất phụ tùng Xin từ nhà máy Trung Quốc. Nhà máy không có COP là lý do làm trượt nhiều lô nhất
d Hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa Vẫn còn bắt buộc với hồ sơ PHỤ TÙNG, khác hồ sơ xe
đ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Cùng mốc 15 ngày làm việc như điểm b
e Báo cáo thử nghiệm phụ tùng cấp cho chính người nhập khẩu Báo cáo cấp cho đơn vị khác không dùng được. Đây là điểm cần nói rõ với nhà máy từ lúc đàm phán

Hồ sơ vật liệu xây dựng rủi ro cao — Nghị định 37/2026 Điều 83

Tình huống Hồ sơ
Đã có giấy chứng nhận hợp quy (Điều 83 khoản 1 điểm a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII; giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp — nếu giấy cấp cho lô hàng thì phải có thông tin về lô: tên hàng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng hoặc số lượng, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, hóa đơn; ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung
Chưa có giấy chứng nhận hợp quy (Điều 83 khoản 2 điểm a) Chỉ Mẫu số 1, ảnh hoặc bản mô tả, mẫu nhãn phụ. Sau đó bạn làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản, rồi liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Thử nghiệm phải thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định (khoản 6)

Kinh nghiệm thực tế: hai thành phần hồ sơ bị bỏ sót nhiều nhất ở tuyến vật liệu xây dựng là mẫu nhãn phụ và ảnh nhãn chính. Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 1 điểm b cho bạn không quá 05 ngày làm việc để khắc phục khi hồ sơ đủ nhưng nhãn không đáp ứng yêu cầu. Năm ngày đó là năm ngày hàng nằm kho và bạn trả tiền lưu. Chúng tôi làm nhãn phụ song song từ lúc hàng còn trên tàu, không chờ bị nhắc.

Thủ tục nào để thông quan, thủ tục nào làm sau

Đây là mục quan trọng nhất của bài. Ở kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng, khách mất tiền oan nhiều nhất không phải vì thiếu giấy, mà vì làm hợp quy và kiểm định sớm hơn mức cần thiết, hoặc ngược lại, quên nghĩa vụ sau thông quan rồi hàng về kho mà không bán được. Hai lỗi này trái ngược nhau nhưng cùng một nguyên nhân: không tách được ba nhóm nghĩa vụ dưới đây.

Hải quan đòi để THÔNG QUAN Nghĩa vụ làm SAU thông quan

1. Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng đáp ứng yêu cầu — với 9 dòng vật liệu xây dựng rủi ro cao. Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 5 nói thẳng: hàng rủi ro cao “được phép thông quan và lưu thông trên thị trường sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng”. Đây là khẳng định dứt khoát, có chữ “thông quan” trong văn bản.

2. Bản đăng ký kiểm tra đã có xác nhận của cơ quan chứng nhận — với xe cơ giới và phụ tùng. Thông tư 54/2024 Điều 4 khoản 2: cơ quan chứng nhận cấp số đăng ký, ký xác nhận và trả lại “để người nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan cửa khẩu”. Không có giấy này thì không mở được tờ khai.

3. Với thang máy nhập khẩu — thuộc danh mục Bộ Nội vụ, rủi ro cao: phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, nên đây là điều kiện thông quan. Thủ tục nộp ở tuyến Bộ Nội vụ, không phải Bộ Xây dựng.

1. Công bố hợp quy trước khi lưu thông — với 11 dòng vật liệu xây dựng rủi ro trung bình. Xi măng, sơn tường nhũ tương, gạch gốm ốp lát, đá ốp lát, thiết bị vệ sinh, ống nhựa, ván gỗ nhân tạo, bê tông khí chưng áp, tấm tường, tấm sóng amiăng xi măng, ngói lợp mái. Hải quan không đòi giấy này. Nhưng không công bố thì bạn không được đưa hàng ra thị trường.

2. Nộp bổ sung hồ sơ phụ tùng. Bản thông tin phụ tùng và tờ khai: 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hoặc ngày được đưa về bảo quản; hạn chót tuyệt đối 45 ngày.

3. Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trước khi đưa vào sử dụng. Thang máy, cần trục, cầu trục, cổng trục, xe nâng, vận thăng. Luật 84/2015 Điều 31 khoản 1 và Nghị định 44/2016 Điều 16 khoản 1: “chỉ được đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định đạt yêu cầu”.

4. Khai báo thiết bị khi đưa vào sử dụng — trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng, Nghị định 44/2016 Điều 16 khoản 2.

5. Kiểm định định kỳ. Thang máy: 02 năm một lần với chung cư, văn phòng, trung tâm thương mại, bệnh viện, khách sạn, nhà máy sản xuất và khu vực công cộng; 03 năm một lần với công trình khác; 01 năm một lần nếu thang đã sử dụng trên 15 năm. Theo Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH Điều 9.

Một cách diễn đạt chúng tôi cố tình không dùng

Bạn sẽ thấy nhiều bài viết khẳng định “chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe là điều kiện thông quan”. Chúng tôi không viết câu đó, và đây là lý do.

Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 54/2024/TT-BGTVT: không có câu nào nói Chứng chỉ chất lượng là căn cứ để thông quan, cũng không có điều nào quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan. Cơ chế gắn với hải quan thể hiện qua ba chỗ, và cả ba đều mô tả một quy trình khác hẳn:

  • Bản đăng ký kiểm tra có xác nhận là giấy để mở tờ khai (Điều 4 khoản 2).
  • Hàng được đưa về bảo quản chờ kiểm tra, và các mốc 15 ngày làm việc, 45 ngày đều tính “kể từ ngày thông quan hàng hóa hoặc hàng hóa được phép đưa về bảo quản” — nghĩa là việc thông quan xảy ra trước khi hồ sơ hoàn tất.
  • Chứng chỉ chất lượng có liên “sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan” (Điều 12 khoản 1).

Khác biệt này không phải chuyện câu chữ. Với vật liệu xây dựng rủi ro cao, bạn phải có thông báo kết quả kiểm tra đạt mới thông quan được. Với xe và phụ tùng, bạn mở tờ khai bằng bản đăng ký đã xác nhận, hàng về bảo quản, rồi mới hoàn tất hồ sơ trong 15 ngày làm việc. Hai dòng tiền và hai kịch bản lưu bãi hoàn toàn khác nhau. Nếu bạn lập kế hoạch cho lô phụ tùng theo kịch bản của vật liệu xây dựng, bạn sẽ dự trù sai cả thời gian lẫn chi phí.

Bảng tổng kết: thủ tục, thời điểm, có phải điều kiện thông quan

Thủ tục Nhóm hàng Thời điểm Điều kiện thông quan?
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng 9 dòng vật liệu xây dựng rủi ro cao; thang máy (tuyến Bộ Nội vụ) Trước thông quan CÓ — khẳng định dứt khoát, Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 5
Công bố hợp quy 11 dòng vật liệu xây dựng rủi ro trung bình; thiết bị an toàn cho trẻ em; cần trục, cầu trục, xe nâng từ 1 tấn (tuyến Bộ Nội vụ) Sau thông quan, trước khi lưu thông KHÔNG, Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1
Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe và phụ tùng Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, 12 dòng phụ tùng Mở tờ khai bằng bản đăng ký có xác nhận, hàng về bảo quản chờ kiểm tra Không dùng chữ “điều kiện thông quan” — văn bản chỉ nói liên “sử dụng để giải quyết thủ tục hải quan”
Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động Thang máy, cần trục, cầu trục, cổng trục, xe nâng, vận thăng Sau thông quan, trước khi đưa vào sử dụng KHÔNG — khẳng định dứt khoát. Tra ba văn bản gốc: 0 lần xuất hiện chữ “thông quan”, “hải quan”, “nhập khẩu”
Khai báo máy, thiết bị khi đưa vào sử dụng Nhóm có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng KHÔNG, Nghị định 44/2016 Điều 16 khoản 2
Không có thủ tục nào Nhôm và hợp kim nhôm định hình, sen vòi, sơn epoxy và sơn kết cấu thép và sơn chống thấm, mọi mã 8708 ngoài 8708.70 và 8708.22 — KHÔNG CÓ THỦ TỤC CHUYÊN NGÀNH

Nếu bạn muốn so sánh cách phân tuyến này với các bộ khác — nhất là Bộ Khoa học và Công nghệ, nơi thép làm cốt bê tông và thép không gỉ được xếp rủi ro trung bình trong khi xăng dầu và đồ chơi trẻ em là rủi ro cao — xem bài kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ. Thép là mặt hàng đi cùng công trình nhưng lại không thuộc Bộ Xây dựng, đây là chỗ nhiều nhà thầu gửi hồ sơ sai cửa.

Hai ví dụ chạy từ đầu đến cuối

Hai ví dụ dưới đây cùng là phụ tùng ô tô nhập từ Trung Quốc, cùng nhóm HS 8708, nhưng kết luận ngược nhau. Chúng tôi chọn cặp này vì nó là cặp khách nhầm nhiều nhất.

Ví dụ 1 — Một lô vành hợp kim nhẹ ô tô, mã HS 8708.70, nhập từ Trung Quốc

Giả thiết: 400 vành hợp kim nhẹ cho xe du lịch, một kiểu loại duy nhất, một nhà máy ở Quảng Châu, nhập lần đầu, hàng về Cát Lái.

Câu hỏi Trả lời cho chính lô này
Có trong danh mục không? Có. Thông tư 49/2026/TT-BXD, Phụ lục II mục II dòng 4: “Vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô”, mã HS 8708.70, quy chuẩn QCVN 78:2024/BGTVT
Mức rủi ro? Trung bình. Nhưng lưu ý: ở tuyến phụ tùng xe, mức trung bình không có nghĩa là chỉ tự công bố hợp quy
Phải làm gì? Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT Điều 9 và Điều 10. Căn cứ nghĩa vụ: Thông tư 49/2026 Điều 4 khoản 3 — hàng Phụ lục II mục II “phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ”
Làm trước hay sau thông quan? Cả hai, chia hai nhịp. Trước khi mở tờ khai: nộp bản đăng ký kiểm tra qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, nhận bản có xác nhận để làm thủ tục với hải quan cửa khẩu. Sau khi thông quan hoặc được đưa hàng về bảo quản: nộp bổ sung bản thông tin phụ tùng và tờ khai trong 15 ngày làm việc, hạn chót tuyệt đối 45 ngày
Nộp ở đâu? Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn). Cơ quan xử lý: đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam. Bất khả kháng thì nộp hồ sơ giấy theo địa chỉ công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan chứng nhận
Hồ sơ gồm gì? Bản đăng ký kiểm tra mẫu mục II Phụ lục VI; bản thông tin phụ tùng Phụ lục XIV kèm ảnh hai mặt đối diện và tem nhãn; thông báo COP cấp cho nhà sản xuất vành; hóa đơn thương mại kèm danh mục hàng hóa; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; báo cáo thử nghiệm cấp cho chính công ty bạn
Hết bao nhiêu tiền? Lệ phí nhà nước: 40.000 đ/giấy (Thông tư 199/2016/TT-BTC số thứ tự 4, thay bởi Thông tư 156/2025/TT-BTC). Giá dịch vụ thử nghiệm và kiểm tra: chưa xác minh được — biểu giá tại Thông tư 239/2016/TT-BTC đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026 và chưa có văn bản thay thế. Trước mốc đó, Biểu 1 ghi mức thử nghiệm lốp hơi và vành là 4.900 nghìn đồng một mẫu; chúng tôi nêu lại chỉ để bạn thấy độ lớn của giai đoạn cũ, không dùng để dự toán
Mất bao lâu? Tiếp nhận hồ sơ tối đa 01 ngày làm việc; kiểm tra nội dung hồ sơ 07 ngày làm việc; cấp Chứng chỉ chất lượng 03 ngày làm việc. Thời gian thử nghiệm mẫu không có trong văn bản, phải hỏi tổ chức thử nghiệm
Giấy nhận được có giá trị bao lâu? Giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng có hiệu lực 36 tháng (Điều 12 khoản 3 điểm b). Trong 36 tháng đó bạn nhập lại cùng kiểu loại mà không mở lại hồ sơ, nhưng phải báo cáo định kỳ 12 tháng theo mẫu Phụ lục XV
Mô tả khai báo trên tờ khai Khai theo cấu trúc: tên hàng, kiểu loại, thông số định danh, nhãn hiệu, nhà sản xuất, xuất xứ. Ví dụ cách chúng tôi mô tả: “Vành bánh xe ô tô bằng hợp kim nhôm, kiểu loại [mã kiểu loại theo giấy chứng nhận], đường kính 17 inch, nhãn hiệu [tên], nhà sản xuất [tên nhà máy], mới 100%, xuất xứ Trung Quốc”. Phần tên hàng phải khớp với tên trong bản thông tin phụ tùng và trong báo cáo thử nghiệm, vì cơ quan chứng nhận đối chiếu ba tài liệu này với nhau

Phần tiền bạn tính được và phần tiền bạn phải hỏi

Với lô 400 vành một kiểu loại này, phần tính được là lệ phí nhà nước: 40.000 đồng cho một giấy chứng nhận kiểu loại — và vì giấy có hiệu lực 36 tháng, khoản này chia cho tất cả các lô bạn nhập trong ba năm tới. Phần phải hỏi báo giá là giá thử nghiệm mẫu và giá kiểm tra, vì biểu giá nhà nước đã bị bãi bỏ từ 01/9/2026. Chúng tôi luôn lấy báo giá bằng văn bản cho khách trước khi khách đặt cọc hàng, vì nếu giá thử nghiệm vượt mức bạn chịu được thì quyết định đúng là đổi phương án hàng, không phải đổi cách khai.

Ví dụ 2 — Một lô bộ trợ lực phanh và má phanh ô tô, mã HS 8708.30

Giả thiết: cùng một khách, cùng một nhà máy ở Quảng Châu, lô sau là phụ tùng hệ thống phanh — bộ trợ lực phanh và má phanh cho xe du lịch, mã HS 8708.30.

Câu hỏi Trả lời cho chính lô này
Có trong danh mục không? Không. Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 49/2026/TT-BXD: nhóm 8708 chỉ xuất hiện đúng hai lần, là 8708.70 và 8708.22. 8708.30 không có trong danh mục
Mức rủi ro? Rủi ro thấp — không thuộc Phụ lục I, không thuộc Phụ lục II
Phải làm gì? Không có thủ tục kiểm tra chuyên ngành nào. Không chứng nhận hợp quy, không mở hồ sơ đăng ký kiểm tra với cơ quan chứng nhận, không công bố hợp quy trước khi lưu thông
Vậy thông quan thế nào? Theo thủ tục hải quan thông thường: bộ chứng từ thương mại, tờ khai, và C/O form E nếu bạn muốn hưởng thuế ưu đãi ACFTA
Tiền kiểm tra chuyên ngành? Bằng không. Đây chính là chỗ bảng 13 mã 8708 ở đầu bài tiết kiệm tiền cho bạn
Mô tả khai báo trên tờ khai Khai đúng bản chất hàng: “Bộ trợ lực phanh dùng cho xe ô tô con, nhãn hiệu [tên], nhà sản xuất [tên nhà máy], mới 100%, xuất xứ Trung Quốc”; má phanh khai theo vật liệu và kiểu loại tương ứng. Mô tả phải đủ để người đọc tờ khai xác định được đây là chi tiết hệ thống phanh, không phải vành hay kính

Rủi ro ngược của lô này — hai hướng, cùng một gốc là khai lệch mã.

Hướng thứ nhất: khai lệch sang một dòng có trong danh mục. Có người nghĩ khai 8708.70 cho “chắc”, hoặc khai gộp cả lô phụ tùng vào một mã duy nhất là 8708.70 cho gọn. Làm vậy là tự tạo nghĩa vụ cho mình: bạn vừa tự đặt lô hàng vào danh mục, vừa phải xuất trình báo cáo thử nghiệm theo QCVN 78:2024/BGTVT cho một mặt hàng vốn không phải vành hợp kim. Kết quả là hàng nằm chờ, hồ sơ không khớp, và bạn mất những ngày lưu bãi hoàn toàn vô nghĩa.

Hướng thứ hai: khai lệch khỏi mã đúng để né. Hướng này nguy hơn, vì bạn đứng trước rủi ro bị ấn định mã: cơ quan hải quan phân loại lại theo bản chất hàng, truy thu chênh lệch thuế, và lô hàng vẫn phải làm đúng nghĩa vụ của mã đúng — chỉ là muộn hơn và tốn hơn. Với kính an toàn ô tô thì hướng này còn vô ích hẳn, vì dòng 10 của Phụ lục II mục II ghi cả 70.07 và 8708.22, chuyển mã nào cũng vẫn thuộc danh mục.

Nguyên tắc chúng tôi dùng cho mọi lô phụ tùng: khai đúng bản chất hàng, rồi đọc danh mục để biết nghĩa vụ, chứ không chọn mã theo nghĩa vụ mình muốn có hay muốn tránh. Nếu một lô có nhiều mã, tách dòng theo mã, đừng gộp — vì gộp sai cách sẽ kéo cả lô vào danh mục khi chỉ một phần nhỏ thuộc danh mục. Cách tách lô và cách mô tả hàng, chúng tôi viết chi tiết trong bài thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026.

Trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng — phần ít ai đọc

Nếu lô vật liệu xây dựng của bạn thuộc 9 dòng rủi ro cao, trước khi lập hồ sơ hãy đọc Điều 86 khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Điều này liệt kê hơn 20 trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng. Chúng tôi trích những trường hợp hay gặp nhất với khách nhập hàng Trung Quốc.

Trường hợp được miễn kiểm tra Lưu ý khi dùng
Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học; mẫu hàng khảo nghiệm; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng Đây là trường hợp dùng nhiều nhất khi bạn nhập mẫu kính, mẫu tấm thạch cao để chào hàng hoặc để lấy mẫu thử nghiệm trước khi nhập lô thương mại
Hàng nhập khẩu số lượng ít không đủ lấy mẫu thử nghiệm quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Phải chứng minh được số lượng thực tế nhỏ hơn lượng mẫu mà quy chuẩn yêu cầu
Nguyên liệu nhập khẩu để gia công, để sản xuất xuất khẩu; hàng tạm nhập tái xuất Dùng đúng loại hình tờ khai tương ứng, không chuyển tiêu thụ nội địa rồi bỏ qua nghĩa vụ
Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển —
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ —
Hàng gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế —
Hành lý, tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế Văn bản loại trừ thẳng trong ngoặc: không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện

Nhưng Điều 86 khoản 2 có ba trường hợp không được áp dụng miễn kiểm tra, dù rơi vào danh sách trên: hàng có cảnh báo mất an toàn theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế liên quan; hàng thuộc danh mục kiểm soát đặc thù do bộ quản lý ngành ban hành; và hàng thuộc diện rủi ro cao theo pháp luật chuyên ngành khác có yêu cầu bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu. Trước khi dựa vào quyền miễn, hãy kiểm tra ba cửa này.

Sai lầm thường gặp

Tám dòng dưới đây là tám tình huống chúng tôi gặp nhiều nhất ở kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng. Phần lớn không phải lỗi đọc sai luật, mà là lỗi dùng một thông tin đã hết hiệu lực.

Sai lầm Hậu quả Cách đúng
Dự toán chi phí đăng kiểm xe nhập khẩu theo mức 0,1% giá nhập khẩu, tối thiểu 300.000 đồng mỗi chiếc Dự toán dựa trên một biểu giá đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026. Với lô xe giá trị lớn, sai lệch dự toán có thể lớn hơn toàn bộ lợi nhuận dự kiến của lô, và bạn chỉ phát hiện khi đã ký hợp đồng mua hàng Tách hai khoản: lệ phí nhà nước 40.000 đ/giấy theo Thông tư 199/2016/TT-BTC sửa bởi Thông tư 156/2025/TT-BTC — khoản này có văn bản, tính được; và giá dịch vụ kiểm tra, thử nghiệm — hỏi báo giá bằng văn bản từ cơ quan chứng nhận trước khi đặt hàng, vì chưa có văn bản thay thế được công bố
Tin rằng mọi hàng mã 8708 đều phải hợp quy Làm thủ tục cho một lô hàng vốn không có nghĩa vụ nào: mất tiền thử nghiệm, mất 7 đến 10 ngày làm việc chờ xét hồ sơ, mất tiền lưu bãi 30 đến 80 USD một ngày Soát bảng 13 mã 8708 trong bài này. Trong Thông tư 49/2026/TT-BXD, nhóm 8708 chỉ xuất hiện ở 8708.70 và 8708.22
Làm hợp quy xi măng, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trước khi hàng về để “cho hải quan xem” Trả tiền chứng nhận sớm hơn mức cần thiết, và đôi khi trả hai lần vì lô sau đổi nhà máy. Hải quan không đòi giấy này cho hàng rủi ro trung bình Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1: hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, chỉ công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông. Và theo Điều 86 khoản 5, lô sau cùng tên gọi, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính, cơ sở sản xuất, xuất xứ thì không phải công bố lại
Quên hẳn nghĩa vụ công bố hợp quy sau thông quan Lỗi ngược của dòng trên, và hậu quả nặng hơn: hàng về kho nhưng không được đưa ra thị trường, vốn đọng toàn bộ giá trị lô hàng cho đến khi hoàn tất công bố Đưa việc công bố hợp quy vào checklist sau thông quan, cùng mốc với việc làm nhãn phụ. Không gộp vào việc thông quan, cũng không bỏ ra ngoài quy trình
Gửi hồ sơ thang máy hoặc cần trục cho Sở Xây dựng Hồ sơ sai cửa, mất thời gian và hàng nằm chờ. Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 41/2026/TT-BXD: không có một lần nào chữ “thang máy” hay “thiết bị nâng” Nhóm này thuộc danh mục của Bộ Nội vụ theo Thông tư 16/2026/TT-BNV, đầu mối là Cục Việc làm. Bộ Xây dựng chỉ quản nhóm thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng
Tưởng kiểm định an toàn thang máy là điều kiện thông quan, nên đi thuê kiểm định trước khi hàng về Chi phí sai thời điểm và thường phải kiểm lại, vì kiểm định thực hiện trên thiết bị đã lắp đặt xong. Tra Luật 84/2015/QH13, Nghị định 44/2016/NĐ-CP và bản hợp nhất 2279/VBHN-BLĐTBXH: cả ba văn bản không có một lần nào chữ “thông quan”, “hải quan” hay “nhập khẩu” Kiểm định là nghĩa vụ trước khi đưa vào sử dụng, cộng với khai báo trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng. Việc nhập khẩu thang máy thì đi theo tuyến kiểm tra nhà nước về chất lượng của Bộ Nội vụ
Liệt kê hóa đơn thương mại trong hồ sơ đăng ký kiểm tra XE nhập khẩu Hồ sơ lập theo một hướng dẫn đã lạc hậu, và người làm mất thời gian đi xin thứ không còn cần Điểm h khoản 1 Điều 5 Thông tư 54/2024 đã bị bãi bỏ từ 31/12/2025 bởi Thông tư 71/2025/TT-BXD Điều 55. Lưu ý: hóa đơn thương mại vẫn còn bắt buộc ở hồ sơ phụ tùng, điểm d khoản 1 Điều 10
Đếm mốc 15 ngày làm việc nộp bổ sung hồ sơ phụ tùng từ ngày nộp đăng ký Trễ hạn mà không biết, rồi chạm mốc 45 ngày và bị cấp thông báo không đạt. Không có cơ chế gia hạn ngoài bất khả kháng và trường hợp đang thử nghiệm mẫu Hai mốc đều tính kể từ ngày thông quan hàng hóa hoặc ngày hàng được phép đưa về bảo quản, theo Điều 10 khoản 2 điểm b và Điều 9 khoản 4 điểm c. Ghi ngày đó vào lịch ngay khi có
Đưa phí 7.500.000 đồng vào dự toán nhập khẩu thiết bị Dự toán phồng lên bởi một khoản bạn không phải nộp Đó là phí thẩm định điều kiện kinh doanh mà TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH nộp để được cấp giấy phép hoạt động, theo Thông tư 110/2017/TT-BTC, hiện giảm 50% từ mức gốc 15.000.000 đồng. Doanh nghiệp nhập khẩu chỉ trả giá dịch vụ kiểm định
Lập kế hoạch khai truy xuất nguồn gốc xe cơ giới ngay trong năm 2026 Chi phí và công việc cho một nghĩa vụ chưa đến hạn Thông tư 49/2026 Điều 6 khoản 2: khoản 1, 2 và 3 Điều 5 về truy xuất nguồn gốc chỉ có hiệu lực từ 01/7/2029

OZ Việt Nam làm gì cho lô hàng của bạn

Chúng tôi làm uỷ thác xuất nhập khẩu tuyến Trung Quốc – Việt Nam 13 năm, xử lý hơn 500 container mỗi tháng cho hơn 2.000 doanh nghiệp. Với nhóm hàng thuộc Bộ Xây dựng, phần việc của chúng tôi cụ thể như sau:

  • Đối chiếu mã HS với hai phụ lục của Thông tư 41/2026/TT-BXD và hai phụ lục của Thông tư 49/2026/TT-BXD, trả lời bằng văn bản hàng của bạn thuộc mức rủi ro nào và có thủ tục gì — làm trước khi bạn đặt cọc, không phải sau khi hàng xuống tàu.
  • Lấy báo giá dịch vụ chứng nhận, thử nghiệm và kiểm tra bằng văn bản từ tổ chức được chỉ định, kèm số lượng mẫu và số ngày trả kết quả — đây là phần tiền lớn nhất và là phần không có biểu giá nhà nước.
  • Làm việc với nhà máy Trung Quốc qua đại lý của chúng tôi tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh để lấy đủ thông báo COP, báo cáo thử nghiệm cấp đúng tên người nhập khẩu, ảnh sản phẩm và tem nhãn đúng yêu cầu của Phụ lục XIV.
  • Nộp và theo hồ sơ trên Cổng thông tin một cửa quốc gia với tuyến xe và phụ tùng; nộp Sở Xây dựng với tuyến vật liệu xây dựng rủi ro cao, kèm việc chọn giúp bạn Sở Xây dựng thuận lợi nhất trong ba địa phương bạn được quyền chọn.
  • Canh hai mốc dễ trượt nhất: 15 ngày làm việc nộp bổ sung hồ sơ phụ tùng và hạn chót 45 ngày, cả hai tính từ ngày thông quan hoặc ngày hàng được đưa về bảo quản.
  • Làm nhãn phụ và bản mô tả nhãn chính song song từ lúc hàng còn trên đường, để không mất năm ngày làm việc khắc phục nhãn khi hàng đã ở kho.
  • Nhắc và thực hiện nghĩa vụ sau thông quan: công bố hợp quy trước khi lưu thông với 11 dòng vật liệu xây dựng rủi ro trung bình, báo cáo định kỳ 12 tháng với giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng, báo cáo 03 tháng một lần nếu bạn đã vào diện giảm kiểm tra.
  • Bảo lãnh thuế: chúng tôi nộp trước, doanh nghiệp trả lại trong 30 đến 60 ngày. Phí uỷ thác 2,8 đến 30 triệu đồng một lô tuỳ giá trị CIF.

Gửi mã HS và mô tả hàng, nhận lại kết luận có phải kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng hay không

Bạn gửi cho OZ: mô tả kỹ thuật, catalogue, mã HS dự kiến và mục đích sử dụng. Chúng tôi trả lại trong 24 giờ làm việc: mức rủi ro theo đúng phụ lục nào dòng nào, thủ tục phải làm, nơi nộp, lệ phí nhà nước tính được thành tiền, danh sách chứng từ cần xin từ nhà máy, và các khoản phải hỏi báo giá kèm tên tổ chức để hỏi.

Hotline: 0972.433.318  | 
[email protected]  | 
Form báo giá

Câu hỏi thường gặp

Nhập gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh từ Trung Quốc có phải xin hợp quy trước khi hàng về không?

Không. Gạch gốm ốp lát là dòng 6 và thiết bị vệ sinh là dòng 11 của Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD, tức nhóm rủi ro trung bình. Theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 82 khoản 1, nhóm này không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, chỉ phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Hải quan không đòi giấy đó để thông quan. Nhưng bạn cũng không được bán hàng ra trước khi công bố, nên đừng bỏ hẳn nghĩa vụ này.

Vậy phụ tùng ô tô nhóm nào phải hợp quy, nhóm nào không?

Danh mục phụ tùng xe cơ giới của Thông tư 49/2026/TT-BXD chỉ có 12 dòng: 3 dòng rủi ro cao là lốp mô tô và xe gắn máy, lốp ô tô, ắc quy xe mô tô điện; 9 dòng rủi ro trung bình là gương ô tô, gương mô tô, vành mô tô, vành hợp kim nhẹ ô tô, đèn chiếu sáng phía trước, khung xe mô tô, kính an toàn ô tô, động cơ mô tô, động cơ xe mô tô điện. Trong toàn danh mục, nhóm HS 8708 chỉ xuất hiện ở 8708.70 và 8708.22. Mọi mã 8708 khác — phanh, hộp số, cầu chủ động, giảm xóc, tản nhiệt, ống xả, ly hợp, vô lăng, túi khí, ba đờ sốc, dây đai an toàn — không phải hợp quy.

Chi phí kiểm tra chất lượng một xe nhập khẩu hiện nay là bao nhiêu?

Phần có văn bản: lệ phí 40.000 đồng một giấy chứng nhận, theo Thông tư 199/2016/TT-BTC số thứ tự 4 đã được Thông tư 156/2025/TT-BTC thay toàn bộ từ 01/01/2026. Hiện đang giảm 50% còn 20.000 đồng đến hết 31/12/2026, nhưng ô tô dưới 10 chỗ ngồi nộp đủ 40.000 đồng vì Thông tư 156/2025 Điều 3 khoản 3 đã bãi bỏ phần giảm cho loại xe này. Phần giá dịch vụ kiểm tra và thử nghiệm thì chúng tôi chưa xác minh được: biểu giá tại Thông tư 239/2016/TT-BTC đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026 bởi Thông tư 100/2026/TT-BTC, và chúng tôi không tìm thấy văn bản thay thế. Bạn phải hỏi báo giá trực tiếp trước khi dự toán.

Mức 0,1% giá nhập khẩu và tối thiểu 300.000 đồng mỗi chiếc giờ còn dùng được không?

Không. Đó là mức ở Biểu 3 Thông tư 239/2016/TT-BTC, và thông tư này đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/9/2026. Hiện nó chỉ là mức tham chiếu của giai đoạn trước mốc đó. Nếu bạn thấy một bài viết hoặc một báo giá còn trích con số này như mức đang áp dụng, hãy coi đó là dấu hiệu người viết chưa cập nhật, và đừng dùng để lập dự toán cho lô hàng sắp tới.

Kiểm định thang máy nhập khẩu làm ở đâu, và có cần làm trước khi thông quan không?

Hai việc khác nhau. Khi nhập khẩu: thang máy là rủi ro cao trong danh mục của Bộ Nội vụ theo Thông tư 16/2026/TT-BNV, phải thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng, nên đây là điều kiện thông quan — và nộp theo tuyến Bộ Nội vụ, không phải Bộ Xây dựng. Kiểm định an toàn: theo Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Điều 31 và Nghị định 44/2016/NĐ-CP Điều 16, kiểm định là nghĩa vụ trước khi đưa vào sử dụng, thực hiện trên thiết bị đã lắp đặt, cộng với khai báo trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng. Không phải điều kiện thông quan.

Giá kiểm định một thang máy là bao nhiêu?

Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH quy định mức giá tối thiểu, đã bao gồm thuế giá trị gia tăng: thang máy dưới 10 tầng dừng 2.000.000 đồng, từ 10 đến 20 tầng 3.000.000 đồng, trên 20 tầng 4.500.000 đồng cho một thiết bị. Đây là mức sàn, tổ chức kiểm định được quyết giá cụ thể nhưng không thấp hơn mức này. Lưu ý trung thực: chúng tôi không tìm thấy văn bản bãi bỏ thông tư này, nhưng cũng không xác minh được dấu hiệu lực chính thức, và thông tư căn cứ Luật Giá 2012 nay đã bị Luật Giá 2023 thay thế. Hãy đối chiếu lại với tổ chức kiểm định khi lấy báo giá.

Nhôm định hình và sen vòi có phải công bố hợp quy không?

Không. Cả hai đều không có trong Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD. Dòng thiết bị vệ sinh ở Phụ lục III chỉ gồm chậu rửa, bồn tiểu nam treo tường, bồn tiểu nữ và bệ xí bệt — không có sen vòi. Theo Điều 3 khoản 2 điểm c, hàng không thuộc hai phụ lục đó là rủi ro thấp, chỉ cần công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo Điều 5 khoản 2; hợp chuẩn là tự nguyện.

Mọi loại sơn nhập khẩu có phải hợp quy không?

Không. Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD chỉ có dòng “sơn tường – dạng nhũ tương”, mã HS 3209.10.90, thuộc rủi ro trung bình. Sơn epoxy sàn, sơn kết cấu thép, sơn chống thấm, sơn phản quang và sơn vạch đường không có trong danh mục, thuộc nhóm rủi ro thấp. Đây là chỗ nhiều nhà nhập khẩu sơn công nghiệp bị báo giá dịch vụ hợp quy cho một nghĩa vụ không tồn tại.

Giấy chứng nhận kiểu loại phụ tùng dùng được bao lâu, có phải làm lại từng lô không?

Giấy chứng nhận cấp cho kiểu loại phụ tùng có hiệu lực 36 tháng, theo Thông tư 54/2024/TT-BGTVT Điều 12 khoản 3 điểm b. Các giấy chứng nhận và thông báo miễn khác được cấp không có thời hạn. Trong 36 tháng đó, bạn nhập lại cùng kiểu loại mà không phải mở lại hồ sơ đăng ký kiểm tra, nhưng phải báo cáo định kỳ 12 tháng về tình hình nhập khẩu theo mẫu Phụ lục XV. Đây là khoản tiết kiệm lớn nhất cho người nhập phụ tùng đều đặn, và cũng là nghĩa vụ hay bị quên nhất.

Tôi nhập thiết bị xếp dỡ chuyên dùng cho cảng, thủ tục hiện nay là gì?

Đây là nhóm chúng tôi phải trả lời thẳng là có khoảng trống. Thông tư 49/2026/TT-BXD Phụ lục I mục V ghi hàng này thực hiện chứng nhận theo Thông tư 35/2011/TT-BGTVT, nhưng Điều 4 đến Điều 11 và Điều 14 của Thông tư 35/2011 đã bị bãi bỏ từ 01/6/2026 bởi Thông tư 24/2026/TT-BXD Điều 25 khoản 3 — trong đó Điều 6, 7, 8 chính là hồ sơ và trình tự cho thiết bị nhập khẩu. Chúng tôi đã tra toàn văn Thông tư 24/2026 và không tìm thấy thủ tục thay thế. Phần còn hiệu lực có Điều 2 khoản 6: cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm. Với nhóm này, hãy hỏi Cục Đăng kiểm Việt Nam bằng văn bản trước khi ký hợp đồng mua hàng.

Kết lại

Kiểm tra chuyên ngành Bộ Xây dựng năm 2026 thực ra dễ hơn trước, nếu bạn đọc đúng danh mục. Danh mục vật liệu xây dựng gọn lại còn 9 dòng rủi ro cao và 11 dòng rủi ro trung bình; danh mục phụ tùng xe chỉ còn 12 dòng; nhóm HS 8708 chỉ xuất hiện đúng hai lần. Phần lớn hàng bạn nhập sẽ rơi vào nhóm rủi ro thấp hoặc rủi ro trung bình, nghĩa là hoặc không có thủ tục nào, hoặc chỉ có một nghĩa vụ làm sau thông quan.

Cái khó của bộ này không nằm ở thủ tục mà nằm ở thông tin đã hết hiệu lực. Biểu giá dịch vụ kiểm tra xe đã bị bãi bỏ từ 01/9/2026 mà vẫn được trích khắp nơi. Hóa đơn thương mại đã bị bỏ khỏi hồ sơ xe từ 31/12/2025 mà vẫn nằm trong nhiều checklist. Một phần thủ tục cho thiết bị nâng chuyên dùng đã bị bãi bỏ từ 01/6/2026 mà chưa có thủ tục thay thế. Và thẩm quyền về thang máy thì không nằm ở Bộ Xây dựng, dù tên bộ nghe như vậy. Với ba chỗ đầu, cách an toàn là hỏi cơ quan bằng văn bản trước khi dự toán; với chỗ cuối, hãy xem bài về tuyến Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng.

Nếu lô hàng của bạn chạm nhiều bộ cùng lúc — chuyện rất thường với hàng công trình, vì thép thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thiết bị nâng thuộc Bộ Nội vụ, vật liệu thuộc Bộ Xây dựng — hãy đọc bài tổng hợp kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu để so sánh với các bộ khác trước khi lập kế hoạch cho cả lô. Còn nếu bạn muốn bỏ hẳn phần việc này cho người khác làm, dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu của OZ nhận trọn gói từ bước đối chiếu danh mục đến bước nhắc nghĩa vụ sau thông quan. Gọi 0972.433.318 hoặc gửi mã HS qua [email protected], chúng tôi trả lời bằng văn bản có dẫn điều khoản, không trả lời bằng cảm giác.

Đánh giá post
OZ
13 NĂM KINH NGHIỆM

Về OZ Việt Nam

Công ty CP Dịch Vụ và Thương Mại Quốc Tế OZ Việt Nam là đơn vị có 13 năm kinh nghiệm chuyên ủy thác xuất nhập khẩu hàng hoá Trung Quốc – Việt Nam: khai báo hải quan trọn gói, sourcing supplier, vận chuyển TQ-VN (5 phương thức), tra cứu HS code, xin C/O Form E, fulfillment 3PL nội địa.

✓ 2000+ doanh nghiệp ✓ 500+ container/tháng ✓ 1 hợp đồng trọn gói