Trả lời nhanh
Kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu năm 2026: bộ nào quản mặt hàng của bạn, làm thủ tục ở đâu và mất bao lâu?
Từ 01/7/2026, cách phân loại “nhóm 1 — nhóm 2” đã chấm dứt. Hàng hoá nhập khẩu được chia thành ba mức rủi ro: thấp, trung bình, cao theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP, và mỗi bộ tự ban hành danh mục riêng kèm mã HS. Trong năm 2026, cả tám bộ đều đã ra thông tư danh mục mới — nghĩa là mọi hướng dẫn còn dẫn thông tư danh mục cũ đều đã lỗi thời.
Số liệu chính
- Hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy — Điều 82 khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
- Hàng rủi ro cao đã có giấy chứng nhận hợp quy: cơ quan kiểm tra ra Thông báo đáp ứng trong 01 ngày làm việc; thiếu hồ sơ được bổ sung trong 07 ngày làm việc; sai nhãn khắc phục trong không quá 05 ngày làm việc.
- Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu có ba phương thức: kiểm tra giảm và thông thường ra kết quả trong 03 ngày làm việc, kiểm tra chặt 07 ngày làm việc — Điều 16, 17, 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Có 09 trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, liệt kê tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn đang áp dụng tại tháng 10/2026, vì nghị định thay nó — Nghị định 46/2026/NĐ-CP — đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026.
- Bảy tên bộ đã không còn dùng: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Dân tộc.
- Bánh mè nhập từ Trung Quốc, mã HS tham chiếu 1905.90.90: nhập khẩu thông thường 30% · MFN 20% · ACFTA 0% · VAT 8% đến 31/12/2026 — và bắt buộc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, do Bộ Công Thương quản lý.
Câu hỏi chúng tôi nhận nhiều nhất trong năm 2026 không phải là “thuế bao nhiêu”. Nó là: “Hàng của em có phải kiểm tra chuyên ngành không, mà kiểm tra ở đâu, vì em gọi lên chỗ cũ thì người ta nói không còn quản nữa”.
Câu trả lời đó có lý. Năm 2026 là năm mà kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu thay đổi đồng thời ở ba tầng. Tầng thứ nhất: khung phân loại hàng hoá đổi từ “nhóm 1 / nhóm 2” sang ba mức rủi ro. Tầng thứ hai: toàn bộ tám bộ ban hành lại danh mục. Tầng thứ ba: tên của bảy bộ đã đổi sau sáp nhập, nên tra cứu theo tên cũ sẽ không ra văn bản nào.
Bài này viết theo quy định đang có hiệu lực tại ngày 04/10/2026. Chúng tôi trích nguyên văn ở những chỗ là điều luật, và nói thẳng “chưa xác minh được” ở những chỗ chúng tôi chưa tìm được văn bản gốc. Bạn có thể nhảy thẳng vào mục của bộ quản lý mặt hàng mình — mỗi mục tự đứng được, không cần đọc từ đầu.
Sáu bài chi tiết theo từng bộ

Bài này là bản đồ tổng. Mỗi bộ có một bài riêng đi sâu vào phí cụ thể, nơi nộp hồ sơ, thời gian theo luật và quy trình từng bước. Nếu bạn đã biết mặt hàng của mình thuộc bộ nào, vào thẳng bài đó sẽ nhanh hơn.
| Bài chi tiết | Nhóm hàng chính |
|---|---|
| Bộ Công Thương | Thực phẩm chế biến, hoá chất, thiết bị điện, nhãn năng lượng |
| Bộ Y tế | Thực phẩm chức năng, phụ gia, trang thiết bị y tế, mỹ phẩm, thuốc |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Kiểm dịch thực vật và động vật, pallet gỗ, thức ăn chăn nuôi, phế liệu |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Hợp quy thiết bị điện, đồ chơi, thép, đo lường, máy đã qua sử dụng |
| Bộ Xây dựng | Vật liệu xây dựng, phụ tùng xe cơ giới, xe nguyên chiếc, thang máy |
| Bộ Công an · Bộ Nội vụ · Bộ Quốc phòng | Sản phẩm an ninh mạng, phương tiện phòng cháy, kiểm định an toàn thiết bị |
Khung quản lý đã đổi: hết “nhóm 1 / nhóm 2”, nay là ba mức rủi ro
Đây là thay đổi gốc, hiểu sai chỗ này thì sai toàn bộ phần sau. Căn cứ là Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 (người ký: Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng, hiệu lực từ ngày ký), hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi bởi Luật 78/2025/QH15.
Trước đây, hàng hoá chia thành nhóm 1 (không có khả năng gây mất an toàn) và nhóm 2 (có khả năng gây mất an toàn, phải quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật). Từ 01/7/2026, cách chia đó biến mất. Hàng hoá được phân loại thành rủi ro thấp — rủi ro trung bình — rủi ro cao, và nghĩa vụ của doanh nghiệp nhập khẩu gắn theo mức rủi ro đó.
| Khung CŨ (đến 30/6/2026) | Khung MỚI (từ 01/7/2026) | Nghĩa vụ của người nhập khẩu theo khung mới |
|---|---|---|
| Nhóm 1 — không có khả năng gây mất an toàn | Rủi ro thấp | Không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Thông quan theo thủ tục hải quan thông thường. |
| Nhóm 2 — có khả năng gây mất an toàn, quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật | Rủi ro trung bình | Không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, nhưng phải thực hiện công bố hợp quy (Điều 82 khoản 1). Đây là thay đổi lớn nhất so với Nghị định 74/2018/NĐ-CP cũ. |
| Rủi ro cao | Phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Điều 83. Nếu chưa có giấy chứng nhận hợp quy thì đưa hàng về bảo quản và đánh giá tại tổ chức chứng nhận được chỉ định. |
Nói cho đúng từng chữ: Nghị định 37/2026/NĐ-CP không có điều nào ghi “miễn kiểm tra” cho hàng rủi ro thấp. Cách diễn đạt chính xác là “không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu theo Điều 82”, vì Điều 82 chỉ điều chỉnh hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao. Và đừng trích Điều 86 cho hàng rủi ro thấp — Điều 86 có tên là “Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao”, nói về chuyện khác hẳn.
Giai đoạn đệm và ngày hết hiệu lực của các nghị định cũ
Nghị định 37/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 23/01/2026, nhưng không phải tất cả nghị định cũ chết cùng lúc. Điều 97 khoản 3 quy định nguyên văn:
“Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, việc phân loại sản phẩm, hàng hóa thành nhóm 1, nhóm 2 và việc áp dụng các biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 1, nhóm 2 tiếp tục được thực hiện theo các văn bản quy định tại khoản 2 Điều này.”
Nghĩa là nhóm 1 / nhóm 2 vẫn chạy đến hết 30/6/2026, và cơ chế ba mức rủi ro vận hành đầy đủ từ 01/7/2026. Bảng dưới đây là ngày hết hiệu lực chính xác của từng văn bản — đây là chỗ nhiều bài viết ghi sai, vì có hai mốc khác nhau trong cùng một điều.
| Văn bản bị bãi bỏ | Hết hiệu lực từ | Căn cứ trong Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|
| Nghị định 132/2008/NĐ-CP (và Điều 2 Nghị định 67/2009/NĐ-CP) | 01/7/2026 | Điều 97 khoản 2 điểm a |
| Nghị định 74/2018/NĐ-CP | 01/7/2026 | Điều 97 khoản 2 điểm b |
| Điều 4 Nghị định 154/2018/NĐ-CP | 01/7/2026 | Điều 97 khoản 2 điểm c |
| Nghị định 13/2022/NĐ-CP — toàn bộ | 01/7/2026 | Điều 97 khoản 2 điểm d |
| Nghị định 13/2022/NĐ-CP — riêng khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 1 | 23/01/2026 | Điều 97 khoản 4 điểm a |
| Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hoá | 23/01/2026 | Điều 97 khoản 4 điểm b |
| Nghị định 111/2021/NĐ-CP | 23/01/2026 | Điều 97 khoản 4 điểm c |
Hai dòng cuối rất dễ nhớ sai. Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hoá hết hiệu lực từ 23/01/2026, không phải 01/7/2026. Nếu bạn đang dùng bản hợp đồng hoặc bản checklist nhãn phụ còn dẫn Nghị định 43/2017, bản đó cần sửa lại căn cứ.
Thủ tục nhập khẩu theo từng mức rủi ro — Điều 82 và Điều 83
| Tình huống | Phải làm gì | Nơi nộp | Thời gian theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| Rủi ro trung bình | Công bố hợp quy. Không phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu (Điều 82 khoản 1) | Theo thủ tục công bố hợp quy của bộ quản lý ngành | Không có mốc kiểm tra tại cửa khẩu |
| Rủi ro cao — đã có giấy chứng nhận hợp quy | Đăng ký kiểm tra theo Điều 83, hồ sơ Mẫu số 1 Phụ lục VII | Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (Điều 83 khoản 4) | Cơ quan ra Thông báo đáp ứng trong 01 ngày làm việc |
| Rủi ro cao — thiếu hồ sơ | Bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra | Như trên | 07 ngày làm việc |
| Rủi ro cao — sai nhãn | Khắc phục nhãn hàng hoá | Như trên | Không quá 05 ngày làm việc |
| Rủi ro cao — chưa có giấy chứng nhận hợp quy | Đưa hàng về bảo quản; đánh giá tại tổ chức chứng nhận được chỉ định (Điều 83 khoản 2); thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định (Điều 83 khoản 6) | Như trên | Phụ thuộc thời gian thử nghiệm của tổ chức được chỉ định |
| Hàng đã có giấy phép lưu hành hoặc đã áp dụng biện pháp quản lý chất lượng theo pháp luật chuyên ngành | Thực hiện theo pháp luật chuyên ngành đó (Điều 82 khoản 3) | Theo pháp luật chuyên ngành | Theo pháp luật chuyên ngành |
Nguyên văn Điều 83 khoản 4 về nơi nộp:
“Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.”
Có một chi tiết kỹ thuật đáng biết: Điều 83 khoản 4 còn dẫn chiếu Điều 17 Nghị định 85/2019/NĐ-CP về một cửa quốc gia. Nhưng Nghị định 85/2019/NĐ-CP đã bị Nghị định 336/2026/NĐ-CP ngày 22/8/2026 (hiệu lực 15/10/2026) thay thế. Dẫn chiếu trong Nghị định 37/2026 vì thế đã lạc hậu. Khi làm hồ sơ, bạn theo quy trình thực tế trên cổng, không theo dẫn chiếu đó.
Chưa xác minh được: tên cơ quan kiểm tra chất lượng cụ thể cho từng nhóm hàng. Điều 14 Nghị định 37/2026/NĐ-CP chỉ quy định theo cơ chế, nguyên văn: “Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các Ủy ban, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra… Bộ Công an phân công đơn vị trực thuộc… ở địa phương là Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố, Chi cục và tương đương.” Phân công chi tiết nằm ở Điều 15. Vì vậy bạn nên hỏi trực tiếp bộ quản lý ngành để biết đơn vị tiếp nhận hồ sơ, đừng tin một cái tên cơ quan ghi trong bài hướng dẫn nào đó mà không dẫn được quyết định phân công.
Mỗi bộ một danh mục riêng — không có danh mục tập trung
Đây là điểm người nhập khẩu hay hiểu nhầm nhất. Điều 5 khoản 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP giao từng bộ quản lý ngành tự ban hành danh mục sản phẩm, hàng hoá rủi ro trung bình và rủi ro cao của mình, kèm mã HS theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, và phải “bảo đảm có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”.
Không có một danh mục tập trung nào của Bộ Khoa học và Công nghệ gộp tất cả. Muốn biết hàng của bạn có phải kiểm tra chuyên ngành không, bạn phải mở đúng thông tư của đúng bộ. Toàn bộ tám thông tư đó, chúng tôi liệt kê trong các mục tiếp theo. Phần lớn ban hành từ 26 đến 30/6/2026 và hiệu lực 01/7/2026.
Hệ quả thực tế: mọi bài hướng dẫn còn dẫn Thông tư 41/2023/TT-BCT, Thông tư 01/2009/TT-BKHCN, Thông tư 11/2022/TT-BCT hay Quyết định 1182/QĐ-BCT đều đã lỗi thời. Nếu bạn đang dựa vào một bản tra cứu mã HS hoặc một file danh mục nội bộ in năm 2024, file đó cần làm lại.
Phân biệt ba thứ hay bị gộp: kiểm tra chất lượng · an toàn thực phẩm · kiểm dịch
Ba thủ tục này có luật khác nhau, cơ quan khác nhau, hồ sơ khác nhau. Một lô hàng có thể phải làm hai hoặc ba thủ tục song song. Làm xong cái này không miễn cái kia. Đây là nguồn gốc của phần lớn các lô bị treo ở cảng mà chủ hàng không hiểu tại sao.
| Kiểm tra chất lượng / hợp quy | Kiểm tra ATTP nhập khẩu | Kiểm dịch động vật | Kiểm dịch thực vật | Kiểm dịch y tế biên giới | |
|---|---|---|---|---|---|
| Luật gốc | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá 05/2007/QH12, sửa bởi Luật 78/2025/QH15 | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 | Luật Phòng bệnh 114/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026 |
| Nghị định | 37/2026/NĐ-CP (23/01/2026) | 15/2018/NĐ-CP, đang áp dụng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | — | — | 89/2018/NĐ-CP (25/6/2018, hiệu lực 10/8/2018) |
| Danh mục | Thông tư riêng của từng bộ, xem các mục dưới | Phụ lục II / III / IV Nghị định 15/2018 + Thông tư 28/2026/TT-BCT + Thông tư 27/2026/TT-BYT | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT, hiệu lực 01/01/2026 | Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT (05/9/2014) — danh mục vật thể | Nghị định 89/2018/NĐ-CP |
| Cơ quan | Uỷ ban, Cục thuộc bộ quản lý ngành (Điều 14 — không nêu tên cụ thể) | Cơ quan do UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định | Cục Chăn nuôi và Thú y + Chi cục cấp tỉnh | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật + Chi cục kiểm dịch thực vật vùng I–IX | Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thuộc Bộ Y tế tại cửa khẩu |
| Nơi nộp | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn (Điều 83 khoản 4) | Một cửa quốc gia hoặc trực tiếp cơ quan kiểm tra | Một cửa quốc gia | Một cửa quốc gia | Tại cửa khẩu |
| Áp cho hàng | Rủi ro trung bình (công bố hợp quy) và rủi ro cao (đăng ký kiểm tra) | Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Động vật và sản phẩm động vật trên cạn | Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật | Người, phương tiện, hàng hoá, thi hài, mẫu bệnh phẩm |
Ba ví dụ để thấy ngay sự khác biệt. Một lô gỗ ván phải kiểm dịch thực vật, nhưng không phải kiểm tra an toàn thực phẩm. Một lô sữa bột phải kiểm tra an toàn thực phẩm, nhưng không phải kiểm dịch động vật nếu đã qua chế biến, bao gói sẵn. Một lô đồ chơi trẻ em phải chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn của Bộ Khoa học và Công nghệ, không liên quan gì đến hai thứ kia.
Kinh nghiệm thực tế: khách gọi cho chúng tôi nói “em làm kiểm dịch rồi mà hải quan vẫn không cho thông quan”. Mở hồ sơ ra thì đúng là có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, nhưng mặt hàng là thực phẩm chế biến đóng gói sẵn, nên còn thiếu Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. Hai thủ tục, hai cơ quan, hai bộ hồ sơ. Không có cái nào thay được cái nào.
Vài điểm cần nói thẳng về nhóm kiểm dịch
- Kiểm dịch động vật: Thông tư 01/2026/TT-BNNMT (hiệu lực 01/01/2026) ban hành danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch và miễn kiểm dịch, kèm trình tự thủ tục. Có bản hợp nhất VBHN 67/VBHN-BNNMT (2026). Cơ quan là Cục Chăn nuôi và Thú y.
- Kiểm dịch thuỷ sản: chưa xác minh được số hiệu thông tư danh mục năm 2026. Bạn hỏi trực tiếp Cục Chăn nuôi và Thú y hoặc cơ quan kiểm dịch tại cửa khẩu dự kiến làm thủ tục.
- Kiểm dịch thực vật: danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch vẫn là Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT. Chúng tôi không tìm thấy thông tư năm 2026 thay thế, chỉ có dự thảo. Thủ tục theo Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT sửa bởi Thông tư 34/2018 (bản hợp nhất VBHN 02/VBHN-BNNPTNT); giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo Mẫu 05/BVTV Phụ lục IV Thông tư 43/2018/TT-BNNPTNT, hiệu lực không quá 12 tháng.
- Đừng gọi lẫn: danh mục vật thể kiểm dịch thực vật (Thông tư 30/2014) khác với danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật tức danh mục dịch hại (Thông tư 35/2014/TT-BNNPTNT). Hai thứ khác nhau hoàn toàn.
- Kiểm dịch y tế biên giới: Nghị định 89/2018/NĐ-CP đã xác minh còn hiệu lực. Nhưng luật gốc đã đổi thành Luật Phòng bệnh 114/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026), và chưa xác minh được có nghị định mới thay Nghị định 89/2018 theo luật mới hay không. Chúng tôi cũng chưa xác minh được tên đơn vị đầu mối cấp Cục của Bộ Y tế về kiểm dịch y tế sau sắp xếp tổ chức năm 2025. Nếu lô hàng của bạn có yếu tố kiểm dịch y tế, hãy hỏi trực tiếp tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu.
Tên bộ đã đổi — bảy tên cũ không còn dùng
Mục này quan trọng hơn vẻ ngoài của nó. Rất nhiều tài liệu nội bộ, phần mềm khai báo và website hướng dẫn vẫn ghi tên bộ cũ. Tra cứu theo tên cũ thì không ra văn bản nào, vì ký hiệu thông tư cũng đổi theo: không còn TT-BNNPTNT mà là TT-BNNMT, không còn TT-BGTVT mà là TT-BXD, không còn TT-BLĐTBXH mà là TT-BNV.
Căn cứ về cơ cấu Chính phủ: Nghị quyết 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 (hiệu lực ngay, người ký Trần Thanh Mẫn) ấn định 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ, thay Nghị quyết 08/2021/QH15; các bộ mới hoạt động từ 01/3/2025. Sau đó Nghị quyết 09/2026/QH16 ngày 07/4/2026 về cơ cấu Chính phủ nhiệm kỳ 2026–2031 giữ nguyên 14 bộ và 3 cơ quan ngang bộ, tên gọi không thay đổi.
| Tên cũ — ĐÃ KHÔNG CÒN DÙNG | Thay bằng |
|---|---|
| Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Bộ Tài nguyên và Môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường — riêng địa chất, khoáng sản, khu công nghiệp đã chuyển sang Bộ Công Thương từ 15/9/2026 |
| Bộ Giao thông vận tải | Bộ Xây dựng (giữ nguyên tên “Bộ Xây dựng”) |
| Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội | Bộ Nội vụ (an toàn vệ sinh lao động, lao động, bảo hiểm xã hội) · Bộ Giáo dục và Đào tạo (giáo dục nghề nghiệp) · Bộ Y tế (bảo trợ xã hội) |
| Bộ Thông tin và Truyền thông | Bộ Khoa học và Công nghệ — riêng báo chí, xuất bản sang Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; an toàn thông tin mạng sang Bộ Công an |
| Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Bộ Tài chính |
| Uỷ ban Dân tộc | Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
Bốn bộ liên quan nhiều đến kiểm tra chuyên ngành không đổi tên: Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Danh sách 17 đầu mối hiện hành, đối chiếu với mục “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ” trên congbao.chinhphu.vn: Quốc phòng · Công an · Ngoại giao · Nội vụ · Tư pháp · Tài chính · Công Thương · Nông nghiệp và Môi trường · Xây dựng · Văn hoá, Thể thao và Du lịch · Khoa học và Công nghệ · Giáo dục và Đào tạo · Y tế · Dân tộc và Tôn giáo · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam · Thanh tra Chính phủ · Văn phòng Chính phủ.
Nghị định chức năng: phải dẫn bản 2026, đừng dẫn bản 2025
Nhiều tài liệu ra đời năm 2025 dẫn các nghị định chức năng ban hành tháng 2 và tháng 3/2025. Toàn bộ nhóm đó đã bị thay trong năm 2026.
| Bộ | Nghị định 2025 — đã bị thay | Nghị định HIỆN HÀNH |
|---|---|---|
| Nông nghiệp và Môi trường | Nghị định 35/2025/NĐ-CP (25/02/2025) | Nghị định 355/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/9/2026 — 28 đơn vị, 44 nhiệm vụ. Ngày ban hành chính xác: chưa xác minh được, chỉ xác minh được ngày hiệu lực. |
| Xây dựng | Nghị định 33/2025/NĐ-CP (25/02/2025) — văn bản này đã thay cả Nghị định 52/2022 của Bộ Xây dựng và Nghị định 56/2022 của Bộ Giao thông vận tải | Nghị định 354/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026, hiệu lực 15/9/2026 — 22 đơn vị |
| Nội vụ | Nghị định 25/2025/NĐ-CP (21/02/2025) | Nghị định 276/2026/NĐ-CP, hiệu lực 08/7/2026 |
| Khoa học và Công nghệ | Nghị định 55/2025/NĐ-CP (02/3/2025) | Nghị định 225/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026, hiệu lực 01/7/2026 — 25 đơn vị, trong đó có Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia |
| Y tế | Nghị định 42/2025/NĐ-CP (27/02/2025) | Nghị định 313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026, hiệu lực 18/8/2026 — 19 đơn vị, trong đó có Cục An toàn thực phẩm |
| Công Thương | Nghị định 40/2025/NĐ-CP (26/02/2025) | Nghị định 351/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026, hiệu lực 15/9/2026 — 21 đơn vị |
| Công an | Chưa xác minh được số hiệu nghị định chức năng. Tên bộ thì chắc chắn không đổi. Bạn hỏi trực tiếp Bộ Công an nếu cần dẫn căn cứ. | |
| Quốc phòng | Chưa xác minh được số hiệu nghị định chức năng. Tên bộ thì chắc chắn không đổi. | |
Một thay đổi nghiệp vụ rất mới: từ 15/9/2026, quản lý địa chất, khoáng sản và khu công nghiệp đã chuyển từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường sang Bộ Công Thương. Nếu bạn nhập khoáng sản hoặc vật liệu gốc khoáng, đầu mối đã khác.
Trích nguyên văn phạm vi chức năng của Bộ Nội vụ theo Nghị định 276/2026/NĐ-CP, để bạn thấy an toàn vệ sinh lao động nay nằm ở đâu:
“…lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; hội, quỹ xã hội…; người có công; thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng”
Bộ Y tế quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục, chi phí và thời gian của Bộ Y tế — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Y tế là bộ có nhiều đầu mối kiểm tra chuyên ngành nhất, và cũng là bộ dễ tra sai nhất, vì Bộ Y tế không gộp tất cả vào một thông tư danh mục mà tách theo từng lĩnh vực. Tên bộ không đổi sau sáp nhập. Nghị định chức năng hiện hành là Nghị định 313/2026/NĐ-CP ngày 08/8/2026, trong đó có Cục An toàn thực phẩm.
Bốn nhóm hàng nhập khẩu chính thuộc Bộ Y tế: thiết bị y tế · thuốc, vắc xin, sinh phẩm, nguyên liệu làm thuốc · dược liệu và thuốc cổ truyền · thực phẩm cùng dụng cụ, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Phụ lục II Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
| Văn bản danh mục | Ban hành | Hiệu lực | Phạm vi |
|---|---|---|---|
| Thông tư 24/2026/TT-BYT | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Xác định mức độ rủi ro và biện pháp quản lý đối với thiết bị y tế; sửa Thông tư 05/2022/TT-BYT. Người ký: Đỗ Xuân Tuyên |
| Thông tư 26/2026/TT-BYT | 01/7/2026 | 01/7/2026 | Dược liệu, thuốc cổ truyền — xếp mức rủi ro trung bình. Người ký: Vũ Mạnh Hà |
| Thông tư 27/2026/TT-BYT | 01/7/2026 | 01/7/2026 | Thực phẩm; dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm — rủi ro trung bình, 8 nhóm. Có Công văn 1913/ATTP-KN hướng dẫn |
| Thông tư 28/2026/TT-BYT | 01/7/2026 | 01/7/2026 | Thuốc hoá dược, thuốc dược liệu, vắc xin, sinh phẩm, nguyên liệu làm thuốc — Phụ lục I rủi ro cao (10 nhóm), Phụ lục II rủi ro trung bình. Lưu ý: văn bản này chúng tôi chỉ tìm được nguồn thứ cấp, chưa có trang gốc trên vanban.chinhphu.vn hoặc congbao.chinhphu.vn — bạn nên kiểm lại với Bộ Y tế trước khi dùng làm căn cứ hồ sơ. |
| Thông tư 05/2026/TT-BYT | — | — | Hoá chất không được sử dụng (40 chất) và hoá chất nguy hiểm phải công bố (87 chất) trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn. Đây là danh mục cấm và công bố, không phải danh mục kiểm tra chuyên ngành khi nhập khẩu — đừng dùng lẫn |
| Tên thủ tục | Nộp ở đâu | Thời gian |
|---|---|---|
| Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu (hàng rủi ro cao) | Cổng thông tin một cửa quốc gia vnsw.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia | 01 ngày làm việc ra Thông báo đáp ứng nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy |
| Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu | Hàng thuộc Bộ Y tế nộp và nhận kết quả online tại một cửa quốc gia, theo Quyết định 5026/QĐ-BYT ngày 25/10/2019 | Thông thường 03 ngày làm việc · Kiểm tra chặt 07 ngày làm việc |
| Đăng ký bản công bố sản phẩm — thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, phụ gia hỗn hợp công dụng mới, phụ gia chưa có trong danh mục | Bộ Y tế (Điều 8 khoản 1 điểm a Nghị định 15/2018/NĐ-CP) | 21 ngày làm việc với thực phẩm bảo vệ sức khoẻ · 07 ngày làm việc với các nhóm còn lại |
| Đăng ký bản công bố sản phẩm — thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh, theo Nghị định 148/2025/NĐ-CP Điều 28 khoản 1 (hiệu lực 01/7/2025) | 07 ngày làm việc |
Chứng từ cần có với hàng thực phẩm thuộc Bộ Y tế: Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP · Bản tự công bố sản phẩm · bản sao Packing list · Commercial Invoice và vận đơn · nhãn gốc kèm nhãn phụ tiếng Việt. Với thiết bị y tế và thuốc, hồ sơ theo quy định chuyên ngành của Bộ Y tế, cộng thêm hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng nếu mặt hàng nằm trong Phụ lục rủi ro cao.
Một quy tắc cực kỳ quan trọng về thực phẩm mà chúng tôi dùng hàng ngày: Bộ Y tế là bộ “quét sạch”. Phụ lục II Nghị định 15/2018/NĐ-CP, mục 6, ghi nguyên văn: “Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Nghĩa là hàng thực phẩm nào không tìm thấy trong Phụ lục III hoặc Phụ lục IV thì thuộc Bộ Y tế.
Bộ Công Thương quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục, chi phí và thời gian của Bộ Công Thương — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Công Thương giữ nguyên tên sau sáp nhập, nghị định chức năng hiện hành là Nghị định 351/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026. Đây là bộ bạn phải đọc kỹ nhất nếu nhập bánh kẹo, đồ uống, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và tinh bột, hoặc nhập hoá chất, nồi hơi, bình chịu áp lực, chai LPG, thiết bị điện và điện tử.
Điểm dễ sai nhất: Bộ Công Thương có hai văn bản danh mục song song, cho hai loại kiểm tra khác nhau. Đừng dùng lẫn.
| Văn bản | Ban hành | Hiệu lực | Nội dung | Thay thế văn bản nào |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 33/2026/TT-BCT | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Danh mục sản phẩm, hàng hoá rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc Bộ Công Thương, kèm mã HS và QCVN. Nhóm hàng: tiền chất thuốc nổ, hoá chất, nồi hơi, bình chịu áp lực, chai LPG, trạm nạp LPG, thiết bị điện và điện tử, hiệu suất năng lượng | Thông tư 41/2023/TT-BCT (mức tin cậy trung bình đến cao) |
| Thông tư 28/2026/TT-BCT | 01/6/2026 | 17/7/2026 | Danh mục mặt hàng nhập khẩu kèm mã HS phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc Bộ Công Thương. Người ký: Trương Thanh Hoài. Công báo số 328 ngày 14/6/2026 | Thông tư 11/2022/TT-BCT ngày 06/4/2022 hết hiệu lực từ 17/7/2026 — đã xác minh nguyên văn |
Thông tư 28/2026/TT-BCT, Điều 1, chia danh mục kiểm tra an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương thành năm nhóm. Bảng dưới là nội dung năm nhóm đó — nếu mặt hàng của bạn nằm trong đây, bạn phải làm kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
| Nhóm | Tên nhóm | Mặt hàng tiêu biểu |
|---|---|---|
| 1 | Đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm | Nước ép trái cây, nước rau ép, nước khoáng, đồ uống không cồn, bia, rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi, cồn thực phẩm |
| 2 | Sữa chế biến | Sữa và kem, sữa bột, sữa chua, whey, bơ, pho mát, kem lạnh, chế phẩm từ sữa. Riêng sữa tươi nguyên liệu thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không thuộc danh mục này |
| 3 | Dầu thực vật | Dầu đậu tương, lạc, ô liu, cọ, hướng dương, dừa, cải dầu, ngô, vừng, margarine |
| 4 | Sản phẩm bột, tinh bột | Bột mì, bột ngô, bột gạo, tinh bột mì, tinh bột ngô, tinh bột khoai tây, tinh bột sắn, gluten lúa mì, mì, bún, miến |
| 5 | Sản phẩm bánh, mứt, kẹo | Kẹo, sô cô la, bánh mì, bánh quy, bánh ngọt, mứt, thạch trái cây, quả chế biến bảo quản, các sản phẩm bánh mứt kẹo khác |
Cơ chế cập nhật danh mục, trích nguyên văn Thông tư 28/2026/TT-BCT:
“Đối với hàng hóa chưa được liệt kê và xác định mã số hàng hóa trong Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 28/2026/TT-BCT, việc xác định mã số hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.” … “Trường hợp có sự khác biệt, không thống nhất trong việc xác định mã số hàng hóa… việc phân loại và xác định mã số hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.”
Bộ Công Thương giao Cục Công nghiệp chủ trì rà soát, cập nhật và công bố danh mục này.
| Tên thủ tục | Nộp ở đâu | Thời gian |
|---|---|---|
| Đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc công bố hợp quy (hàng theo Thông tư 33/2026/TT-BCT) | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn | 01 ngày làm việc ra Thông báo đáp ứng nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy |
| Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (hàng theo Thông tư 28/2026/TT-BCT) | Nộp trực tiếp tại cơ quan kiểm tra, hoặc online tại nifc.gov.vn mục “NIFC ONLINE” nếu làm tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia. Viện có điểm kiểm tra chuyên ngành tại TP.HCM, Hải Phòng, Lạng Sơn | Thông thường 03 ngày làm việc · Kiểm tra chặt 07 ngày làm việc |
Kinh nghiệm thực tế — tiết kiệm cho bạn nửa ngày: hàng thực phẩm thuộc Bộ Công Thương làm tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia không đi qua cổng một cửa quốc gia. Khách nhập bánh kẹo thường mất cả buổi đi tìm phân hệ Bộ Công Thương trên vnsw.gov.vn rồi gọi cho chúng tôi hỏi tại sao không có. Lý do là Điều 19 khoản 2 điểm a Nghị định 15/2018/NĐ-CP có mệnh đề “nếu đã áp dụng” — luật cho hai cửa, và thực tế vận hành của từng bộ khác nhau.
Chứng từ cần có cho hàng thực phẩm thuộc Bộ Công Thương: Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu Mẫu số 04 Phụ lục I · Bản tự công bố sản phẩm · bản sao Packing list · Invoice, vận đơn · nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt. Lần nhập đầu tiên thường bị lấy mẫu kiểm nghiệm.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục, chi phí và thời gian của Bộ Nông nghiệp và Môi trường — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường là bộ hợp nhất từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hai tên cũ đó không còn dùng, và ký hiệu văn bản nay là TT-BNNMT. Nghị định chức năng hiện hành là Nghị định 355/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/9/2026. Lưu ý từ 15/9/2026, địa chất, khoáng sản và khu công nghiệp đã chuyển sang Bộ Công Thương.
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Văn bản danh mục chất lượng | Thông tư 27/2026/TT-BNNMT — “Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”. Ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026. Người ký: Võ Văn Hưng. Công báo số 411 ngày 18/7/2026 |
| Nhóm rủi ro CAO | Thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ chuột, thuốc trừ nấm, thuốc trừ cỏ, chất điều hoà sinh trưởng, chế phẩm diệt khuẩn nông nghiệp. Nhóm này phải được chứng nhận bởi tổ chức được chỉ định |
| Nhóm rủi ro TRUNG BÌNH | Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, phân bón, giống cây trồng (ngô, lúa), sản phẩm thuỷ sản, vật tư nông nghiệp khác |
| Văn bản về cơ quan kiểm tra ATTP | Thông tư 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026, hiệu lực 01/9/2026 |
| Thực phẩm thuộc bộ này | Phụ lục III Nghị định 15/2018/NĐ-CP: ngũ cốc, thịt và sản phẩm thịt, thuỷ sản, rau củ quả, trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối, gia vị, đường, chè, cà phê, ca cao, hạt tiêu, điều, nông sản thực phẩm khác |
| Nơi nộp | Chất lượng: vnsw.gov.vn · An toàn thực phẩm: cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định |
| Thời gian | Hợp quy rủi ro cao đã có giấy chứng nhận: 01 ngày làm việc · An toàn thực phẩm: 03 ngày làm việc thông thường, 07 ngày làm việc kiểm tra chặt |
Thay đổi quan trọng nhất ở bộ này trong năm 2026 nằm ở cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm. Trích nguyên văn khoản 1 Điều 3 Thông tư 22/2026/TT-BNNMT:
“Cơ quan Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phương thức kiểm tra thông thường, theo phương thức kiểm tra chặt là cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định.”
Khoản 2 cùng điều quy định cơ quan này thay thế Cục Thú y và Cục Bảo vệ thực vật. Nói cách khác: từ 01/9/2026, Cục Thú y và Cục Bảo vệ thực vật không còn là cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu. Nếu hồ sơ của bạn đang ghi tên hai cơ quan này ở ô cơ quan kiểm tra, hồ sơ sẽ bị trả.
Chưa xác minh được: danh sách cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu hiện hành sau phân cấp. Vì mỗi tỉnh, thành phố tự giao hoặc chỉ định, danh sách này phải tra theo công bố của từng địa phương. Chúng tôi khuyên bạn gọi trực tiếp Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh nơi làm thủ tục để lấy tên và địa chỉ đơn vị tiếp nhận, trước khi mở tờ khai.
Một điểm nữa: kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch thuỷ sản không nằm trong Thông tư 27/2026/TT-BNNMT. Ba thứ đó vận hành theo pháp luật kiểm dịch riêng — xem lại mục phân biệt ba loại ở trên. Và lưu ý nhỏ: chính Thông tư 22/2026/TT-BNNMT vẫn còn gọi tên cũ “Cục Bảo vệ thực vật” trong văn bản.
Bộ Khoa học và Công nghệ quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục, chi phí và thời gian của Bộ Khoa học và Công nghệ — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Khoa học và Công nghệ giữ nguyên tên, nhưng phạm vi đã rộng ra rất nhiều vì Bộ Thông tin và Truyền thông đã nhập vào đây. Nghị định chức năng hiện hành là Nghị định 225/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, trong đó có Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
Nếu bạn nhập đồ chơi trẻ em, thiết bị điện gia dụng, dây cáp điện, aptomat, điện thoại, thiết bị vô tuyến, xăng dầu hoặc LPG, đây là bộ của bạn.
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Văn bản danh mục | Thông tư 36/2026/TT-BKHCN — ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026 |
| Thay thế, bãi bỏ | Bãi bỏ Thông tư 01/2009/TT-BKHCN (danh mục sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn); thay Thông tư 10/2024/TT-BKHCN (mức tin cậy trung bình đến cao) |
| Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng | Xăng, dầu diesel, LPG, đồ chơi trẻ em, thiết bị điện và điện tử gia dụng, dây và cáp điện, aptomat và cầu dao |
| Lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông | Thiết bị đầu cuối thông tin di động, trạm gốc, thiết bị vô tuyến điện có công suất phát từ 60 mW trở lên, thiết bị phát thanh truyền hình |
| Nhóm rủi ro cao tiêu biểu | Thiết bị vô tuyến, xăng dầu, đồ chơi trẻ em |
| Tên thủ tục | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu, hoặc công bố hợp quy với hàng rủi ro trung bình |
| Nơi nộp | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn |
| Thời gian | 01 ngày làm việc ra Thông báo đáp ứng nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy · bổ sung hồ sơ 07 ngày làm việc · khắc phục nhãn không quá 05 ngày làm việc |
| Chuyển tiếp | Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp còn hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy. Hồ sơ cơ quan nhận trước 01/7/2026 xử lý theo quy định tại thời điểm nhận |
Điều khoản chuyển tiếp ở dòng cuối rất có giá trị tiền. Nếu bạn đã có giấy chứng nhận hợp quy cấp trước 01/7/2026 cho model đang nhập, bạn không phải làm lại cho đến khi giấy hết hạn. Chúng tôi đã dùng đúng điều này để giữ nguyên hồ sơ cho mấy lô chứng nhận chất lượng máy lọc nước và máy làm đá công nghiệp nhập cuối tháng 6.
Bộ Xây dựng quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục, chi phí và thời gian của Bộ Xây dựng — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Xây dựng hiện nay gồm cả phần việc của Bộ Giao thông vận tải cũ — tên “Bộ Giao thông vận tải” đã không còn dùng, và ký hiệu văn bản đổi từ TT-BGTVT sang TT-BXD. Nghị định chức năng hiện hành là Nghị định 354/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026, hiệu lực 15/9/2026, với 22 đơn vị.
Vì gộp hai bộ, Bộ Xây dựng có hai thông tư danh mục riêng: một cho vật liệu xây dựng, một cho phương tiện giao thông.
| Văn bản | Ban hành | Hiệu lực | Nhóm hàng | Thay thế |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 41/2026/TT-BXD “Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng” |
26/6/2026 | 01/7/2026 | Phân loại vật liệu xây dựng theo 3 mức rủi ro, có 09 nhóm rủi ro cao; nhóm rủi ro trung bình tại Phụ lục III. Mặt hàng: xi măng, gạch gốm ốp lát, đá ốp lát, kính xây dựng, thiết bị vệ sinh, sơn, phụ gia bê tông, thạch cao, nhôm và thanh profile. Người ký: Nguyễn Văn Sinh. Công báo số 404 ngày 17/7/2026 | Thông tư 10/2024/TT-BXD |
| Thông tư 49/2026/TT-BXD | 30/6/2026 | 01/7/2026 | Phụ lục I — rủi ro cao: xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có động cơ (nhóm A, B, C theo QCVN chung từng nhóm). Phụ lục II — rủi ro trung bình: phương tiện giao thông vận tải, phụ tùng, thiết bị giao thông vận tải, đường sắt | Thông tư 12/2022/TT-BGTVT và Thông tư 62/2024/TT-BGTVT |
Tên thủ tục: với vật liệu xây dựng là chứng nhận hoặc công bố hợp quy vật liệu xây dựng; với phương tiện giao thông là kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tức đăng kiểm.
Nộp ở đâu: vật liệu xây dựng nộp trên vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn. Phương tiện giao thông làm tại Cục Đăng kiểm Việt Nam. Theo Nghị định 354/2026/NĐ-CP, các cơ quan thực thi của bộ gồm Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam.
Thời gian: vật liệu xây dựng đã có giấy chứng nhận hợp quy thì 01 ngày làm việc theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Phương tiện giao thông theo quy trình đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam, thời gian phụ thuộc loại phương tiện và việc có phải thử nghiệm mẫu hay không.
Bộ Nội vụ quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục của Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Đây là mục nhiều người không nghĩ tới. Bộ Nội vụ nay quản lý an toàn vệ sinh lao động, sau khi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giải thể. Tên “Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội” đã không còn dùng, ký hiệu văn bản đổi từ TT-BLĐTBXH sang TT-BNV. Nghị định chức năng hiện hành là Nghị định 276/2026/NĐ-CP, hiệu lực 08/7/2026.
Nếu bạn nhập thang máy, cần trục, cầu trục, vận thăng, nồi hơi, thiết bị áp lực, thiết bị nâng, phương tiện bảo vệ cá nhân hoặc thiết bị hàn, bạn phải tra danh mục của Bộ Nội vụ — không phải Bộ Công Thương, không phải Bộ Xây dựng.
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Văn bản danh mục | Thông tư 16/2026/TT-BNV — “Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ” |
| Ban hành và hiệu lực | Ban hành 28/7/2026, hiệu lực ngay ngày ban hành 28/7/2026. Người ký: Nguyễn Mạnh Khương |
| Quy mô danh mục | 18 nhóm sản phẩm, trong đó 08 nhóm rủi ro cao, kèm mã HS và QCVN |
| Nhóm hàng | Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động: thang máy, cần trục, cầu trục, vận thăng, nồi hơi và thiết bị áp lực, thiết bị nâng, phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị hàn |
| Nguyên tắc đánh giá | Một sản phẩm thuộc hai quy chuẩn kỹ thuật trở lên thì phải đáp ứng đủ cả hai, nhưng không đánh giá trùng lặp cùng một yêu cầu kỹ thuật |
| Tham chiếu thêm | Văn bản hợp nhất VBHN 7/VBHN-BNV (2026) về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn |
| Tên thủ tục | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng, hoặc chứng nhận hợp quy |
| Nơi nộp | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn |
| Thời gian | 01 ngày làm việc ra Thông báo đáp ứng nếu đã có giấy chứng nhận hợp quy |
Chưa xác minh được: Thông tư 16/2026/TT-BNV thay thế hoặc bãi bỏ văn bản nào. Chúng tôi không viết rằng nó thay Thông tư 01/2021/TT-BLĐTBXH, vì chưa đọc được điều khoản hiệu lực trong bản gốc. Nếu bạn cần dẫn chính xác văn bản bị thay, hãy hỏi trực tiếp Bộ Nội vụ hoặc đọc điều khoản hiệu lực trong bản PDF công bố.
Bộ Công an quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục của Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Công an giữ nguyên tên sau sáp nhập. Bộ này có danh mục kiểm tra chuyên ngành riêng, tập trung vào phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ. Ngoài ra, an toàn thông tin mạng đã chuyển từ Bộ Thông tin và Truyền thông cũ về Bộ Công an.
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Văn bản danh mục | Thông tư 125/2026/TT-BCA — Danh mục sản phẩm, hàng hoá rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công an |
| Ban hành và hiệu lực | Ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026 |
| Đối tượng áp dụng | Các đơn vị thuộc Bộ Công an, Công an tỉnh và thành phố, và mọi tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục |
| Nhóm hàng chính | Phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (8 sản phẩm — cơ cấu “8 sản phẩm” lấy từ nguồn thứ cấp, mức tin cậy trung bình) · thiết bị an toàn giao thông · thiết bị giám sát an ninh công cộng |
| Nền pháp lý | Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 2024 số 55/2024/QH15. Tem kiểm định phòng cháy chữa cháy theo cơ chế cũ dùng đến hết 30/6/2026 |
| Tên thủ tục | Kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy, hoặc chứng nhận hợp quy |
| Nơi nộp | Đơn vị trực thuộc Bộ Công an được phân công theo Điều 14 khoản 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP · hoặc vnsw.gov.vn |
| Thời gian | Chưa xác minh được. Chúng tôi không tìm được mốc thời hạn cụ thể cho thủ tục kiểm định phương tiện phòng cháy chữa cháy theo cơ chế mới — bạn hỏi trực tiếp cơ quan Công an có thẩm quyền trước khi chốt lịch tàu |
Nhóm phương tiện phòng cháy chữa cháy phải kiểm định, theo cơ chế truyền thống nay quy chiếu về Thông tư 125/2026/TT-BCA: xe chữa cháy và xe cứu nạn cứu hộ, xe thang, xe trạm bơm, tàu và xuồng chữa cháy, máy bơm chữa cháy, vòi và lăng và đầu nối và trụ nước chữa cháy, bình chữa cháy, chất chữa cháy gốc nước và chất tạo bọt, vật liệu và cấu kiện chống cháy gồm cửa, vách, van, màn ngăn cháy, hệ thống báo cháy và chữa cháy tự động.
Chưa xác minh được: số hiệu nghị định hướng dẫn Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 2024. Trên mạng có bài ghi một số hiệu cụ thể, nhưng chúng tôi không tìm được nguồn chính thống xác nhận, nên không đưa con số đó vào bài. Nếu hồ sơ của bạn cần dẫn nghị định này, hãy hỏi trực tiếp Cục Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
Bộ Quốc phòng quản gì khi nhập khẩu
Bài riêng, chi tiết hơn: thủ tục của Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng — kèm bảng phí, nơi nộp hồ sơ và quy trình từng bước.
Bộ Quốc phòng giữ nguyên tên. Phạm vi kiểm tra chuyên ngành của bộ này rất hẹp: chỉ có một nhóm, là sản phẩm mật mã dân sự. Nếu bạn nhập thiết bị mã hoá, module bảo mật, token chữ ký số, thiết bị VPN có chức năng mật mã, mục này là của bạn.
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Văn bản danh mục | Thông tư 126/2026/TT-BQP — “Ban hành Danh mục sản phẩm mật mã dân sự có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” |
| Ban hành và hiệu lực | Ban hành 02/9/2026, hiệu lực ngay ngày ban hành |
| Nhóm hàng | Sản phẩm mật mã dân sự mức rủi ro cao, kèm mã HS theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, tại Phụ lục kèm theo |
| Yêu cầu đặc thù | Kết quả thử nghiệm làm căn cứ chứng nhận hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định hoặc được thừa nhận thực hiện. Không dùng kết quả của phòng thử nghiệm bất kỳ |
| Tên thủ tục | Chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự |
| Đơn vị chủ trì | Ban Cơ yếu Chính phủ |
| Văn bản liên quan | Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự |
| Chuyển tiếp | 24 tháng kể từ ngày hiệu lực đối với sản phẩm đã được cấp phép hoặc đang lưu thông |
Bộ Quốc phòng không có danh mục kiểm tra chuyên ngành nhập khẩu rộng hơn. Vũ khí và khí tài quân sự quản lý theo cơ chế riêng, không đi qua danh mục ba mức rủi ro.
Bảng tổng hợp tám bộ — in ra dán cạnh máy
Bảng này gộp toàn bộ tám mục trên lại thành một trang. Dùng khi bạn cần tra nhanh trước khi đặt hàng.
| Bộ quản lý | Nhóm hàng chính | Văn bản danh mục hiện hành | Nơi nộp | Thời gian |
|---|---|---|---|---|
| Bộ Y tế | Thiết bị y tế · thuốc, vắc xin, sinh phẩm · dược liệu, thuốc cổ truyền · thực phẩm và bao gói tiếp xúc thực phẩm theo Phụ lục II Nghị định 15/2018 | TT 24/2026/TT-BYT · TT 26/2026/TT-BYT · TT 27/2026/TT-BYT · TT 28/2026/TT-BYT (tin cậy trung bình) | vnsw.gov.vn phân hệ Bộ Y tế · Bộ Y tế với thực phẩm bảo vệ sức khoẻ · cơ quan y tế cấp tỉnh | Hợp quy rủi ro cao 01 ngày LV · ATTP 03 / 07 ngày LV · bản công bố 07 hoặc 21 ngày LV |
| Bộ Công Thương | Tiền chất thuốc nổ · hoá chất · nồi hơi, bình chịu áp lực, chai LPG · thiết bị điện, điện tử · hiệu suất năng lượng — và rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột, tinh bột, bánh mứt kẹo | TT 33/2026/TT-BCT (hl 01/7) thay TT 41/2023 · TT 28/2026/TT-BCT (hl 17/7) thay TT 11/2022 | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn · ATTP: trực tiếp cơ quan kiểm tra hoặc NIFC Online, không qua một cửa | Hợp quy rủi ro cao 01 ngày LV · ATTP 03 / 07 ngày LV |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Rủi ro cao: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ chuột, nấm, cỏ, chất điều hoà sinh trưởng · rủi ro trung bình: thức ăn chăn nuôi, phân bón, giống cây trồng, thuỷ sản · thực phẩm Phụ lục III | TT 27/2026/TT-BNNMT (hl 01/7) · ATTP: TT 22/2026/TT-BNNMT (hl 01/9) | vnsw.gov.vn · ATTP: cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định | 01 ngày LV hợp quy · ATTP 03 / 07 ngày LV |
| Bộ Khoa học và Công nghệ | Xăng, dầu diesel, LPG · đồ chơi trẻ em · thiết bị điện, điện tử gia dụng · dây cáp điện, aptomat · thiết bị đầu cuối di động, trạm gốc, thiết bị vô tuyến từ 60 mW, thiết bị phát thanh truyền hình | TT 36/2026/TT-BKHCN (hl 01/7) — bãi bỏ TT 01/2009, thay TT 10/2024 | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn | 01 ngày LV · bổ sung hồ sơ 07 ngày LV · sửa nhãn ≤05 ngày LV |
| Bộ Xây dựng — vật liệu xây dựng | Xi măng, gạch gốm ốp lát, đá ốp lát, kính xây dựng, thiết bị vệ sinh, sơn, phụ gia bê tông, thạch cao, nhôm profile — 09 nhóm rủi ro cao | TT 41/2026/TT-BXD (hl 01/7) thay TT 10/2024/TT-BXD | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn | 01 ngày LV nếu đã có giấy chứng nhận |
| Bộ Xây dựng — phương tiện giao thông | Rủi ro cao: ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe bốn bánh có động cơ · rủi ro trung bình: phương tiện, phụ tùng, thiết bị giao thông vận tải, đường sắt | TT 49/2026/TT-BXD (hl 01/7) thay TT 12/2022 và TT 62/2024/TT-BGTVT | Cục Đăng kiểm Việt Nam · vnsw.gov.vn | Theo quy trình đăng kiểm |
| Bộ Nội vụ | 18 nhóm, 08 nhóm rủi ro cao: thang máy, cần trục, cầu trục, vận thăng, nồi hơi và thiết bị áp lực, thiết bị nâng, phương tiện bảo vệ cá nhân, thiết bị hàn | TT 16/2026/TT-BNV (hl 28/7/2026) — văn bản bị thay: chưa xác minh được | vnsw.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn | 01 ngày LV nếu đã có giấy chứng nhận |
| Bộ Công an | Phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (8 sản phẩm) · thiết bị an toàn giao thông · thiết bị giám sát an ninh công cộng | TT 125/2026/TT-BCA (hl 01/7); nền: Luật 55/2024/QH15. Tem kiểm định cũ hết 30/6/2026 | Đơn vị thuộc Bộ Công an theo Điều 14 khoản 2 Nghị định 37/2026 · vnsw.gov.vn | Chưa xác minh được |
| Bộ Quốc phòng | Chỉ sản phẩm mật mã dân sự rủi ro cao | TT 126/2026/TT-BQP (hl 02/9/2026); liên quan Nghị định 341/2026/NĐ-CP | Ban Cơ yếu Chính phủ · tổ chức thử nghiệm được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ định | Chuyển tiếp 24 tháng cho sản phẩm đã cấp phép |
Quy trình chung 7 bước làm thủ tục kiểm tra chuyên ngành
Dù hàng của bạn thuộc bộ nào, bảy bước dưới đây gần như không đổi. Khác biệt chỉ nằm ở tên cơ quan tiếp nhận và bộ hồ sơ.
Xác định mã HS trước khi đặt hàng
Mã HS quyết định bạn nằm trong hay ngoài danh mục. Làm bước này sau khi hàng đã lên tàu là làm muộn. Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành là Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022.
Tra đúng thông tư danh mục của đúng bộ
Dùng bảng tổng hợp ở trên. Kiểm hai điều: mã HS của bạn có trong danh mục không, và nếu có thì ở mức rủi ro trung bình hay cao. Hai mức này có nghĩa vụ hoàn toàn khác nhau.
Kiểm tra xem có thuộc diện miễn không
Với thực phẩm, đối chiếu 09 trường hợp tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Hàng gia công xuất khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng mẫu, hàng triển lãm đều có đường ra.
Chuẩn bị nghĩa vụ đi kèm từ phía nhà máy
Thực phẩm: làm tự công bố sản phẩm, cần phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn 12 tháng từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025. Hàng hợp quy: xin giấy chứng nhận hợp quy hoặc chuẩn bị mẫu để thử nghiệm.
Nộp hồ sơ đăng ký trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu
Điều 19 khoản 2 điểm a Nghị định 15/2018/NĐ-CP ghi rõ: “Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu”. Nộp sớm thì ngày hàng cập là ngày đã có số đăng ký, không mất ngày lưu bãi.
Lấy mẫu, kiểm nghiệm nếu bị áp phương thức kiểm tra chặt
Lần nhập đầu tiên thường bị lấy mẫu. Chủ hàng xin đưa hàng về bảo quản trong lúc chờ kết quả, thay vì để hàng nằm bãi tính tiền lưu container 30–80 USD mỗi ngày.
Nộp kết quả cho hải quan để thông quan
Điều 19 khoản 2 điểm c và khoản 3 điểm c: “Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.” Với hàng hợp quy, nộp Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu.
| Bước | Việc | Thời điểm nên làm | Mốc thời gian theo quy định |
|---|---|---|---|
| 1 | Xác định mã HS | Trước khi đặt cọc nhà máy | Không có mốc luật |
| 2 | Tra danh mục của bộ quản lý | Cùng lúc với bước 1 | Không có mốc luật |
| 3 | Đối chiếu diện miễn | Trước khi ký hợp đồng | Điều 13 Nghị định 15/2018 — 09 trường hợp |
| 4 | Tự công bố hoặc xin giấy chứng nhận hợp quy | Khi hàng còn ở nhà máy, trước 20–30 ngày | Kiểm nghiệm còn hạn 12 tháng; đăng ký bản công bố 07 hoặc 21 ngày làm việc |
| 5 | Nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra | Khi có vận đơn, trước ngày tàu cập | “Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu” |
| 6 | Chờ kết quả | Trong lúc hàng về bảo quản | ATTP: 03 ngày LV giảm và thông thường, 07 ngày LV kiểm tra chặt · Hợp quy rủi ro cao đã có giấy chứng nhận: 01 ngày LV |
| 7 | Nộp kết quả cho hải quan, thông quan | Ngay khi có thông báo đạt | Theo thủ tục hải quan |
Ba phương thức kiểm tra an toàn thực phẩm: chặt, thông thường, giảm
Phần này chỉ áp dụng cho kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, không áp cho kiểm tra chất lượng và không áp cho kiểm dịch. Căn cứ là Điều 16, 17 và 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Trích nguyên văn Điều 16:
“Điều 16. Phương thức kiểm tra
Việc kiểm tra về an toàn thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:
1. Phương thức kiểm tra giảm, theo đó kiểm tra hồ sơ tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu trong vòng 01 năm do cơ quan hải quan lựa chọn ngẫu nhiên.
2. Phương thức kiểm tra thông thường, theo đó chỉ kiểm tra hồ sơ của lô hàng nhập khẩu.
3. Phương thức kiểm tra chặt, theo đó kiểm tra hồ sơ kết hợp lấy mẫu kiểm nghiệm.”
| Phương thức | Điều kiện áp dụng theo Điều 17 | Thời hạn ra kết quả | Cơ quan xử lý và kết quả |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra giảm | Một trong ba trường hợp: (a) đã được xác nhận đạt yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền của nước đã ký Điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam là thành viên · (b) đã có 03 lần liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu theo phương thức kiểm tra thông thường · (c) được sản xuất trong cơ sở áp dụng một trong các hệ thống GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ | Cơ quan hải quan kiểm hồ sơ và thông quan. Kiểm tra hồ sơ tối đa 5% tổng số lô trong 01 năm, chọn ngẫu nhiên |
| Kiểm tra thông thường | Áp dụng cho tất cả mặt hàng của lô hàng nhập khẩu, trừ các trường hợp thuộc kiểm tra giảm và kiểm tra chặt (Điều 17 khoản 2) | 03 ngày làm việc | Cơ quan kiểm tra nhà nước ra Thông báo theo Mẫu số 05 Phụ lục I |
| Kiểm tra chặt | Một trong ba trường hợp: (a) lô hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu tại lần kiểm tra trước · (b) không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra · (c) có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tên ghi trong văn bản, nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường), Bộ Công Thương, UBND cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hoặc của nhà sản xuất | 07 ngày làm việc | Cơ quan kiểm tra nhà nước kiểm hồ sơ, lấy mẫu, kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn thực phẩm, rồi ra Thông báo Mẫu số 05 |
Trích nguyên văn Điều 19 khoản 2 điểm b về thời hạn 03 ngày:
“Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.”
Đường ra khỏi kiểm tra chặt
Điều 17 khoản 4 cho hai đường chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường:
- Nếu bị kiểm tra chặt vì lô trước không đạt hoặc bị phát hiện qua thanh tra: sau khi áp dụng kiểm tra chặt 03 lần liên tiếp mà kết quả đạt thì được chuyển sang thông thường.
- Nếu bị kiểm tra chặt vì có cảnh báo: phải chờ văn bản thông báo ngừng kiểm tra chặt của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tên ghi trong văn bản, nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) hoặc Bộ Công Thương.
Và để lên được kiểm tra giảm, đường nhanh nhất với khách hàng Trung Quốc là đường (c): yêu cầu nhà máy cung cấp giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 còn hiệu lực, hợp pháp hoá lãnh sự hoặc chứng thực theo Điều 18 khoản 1 điểm b. Một tờ giấy đó thay cho ba lô hàng đạt liên tiếp trong 12 tháng.
Hồ sơ đăng ký kiểm tra — Điều 18
“2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra thông thường và phương thức kiểm tra chặt bao gồm:
a) Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản tự công bố sản phẩm;
c) 03 (ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính);
d) Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);
đ) Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định này thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (bản chính), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.”
Phí kiểm tra
| Phương thức | Mức đang thu đến 31/12/2026 | Mức từ 01/01/2027 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Kiểm tra giảm | Biểu phí không có dòng riêng cho phương thức này. Kiểm tra giảm không phát sinh thông báo của cơ quan chuyên ngành, nên trên thực tế không phát sinh phí — nhưng chúng tôi chưa xác minh được bằng một dòng biểu phí cụ thể, bạn nên hỏi lại cơ quan kiểm tra. | Nhanh nhất và rẻ nhất, nên nhắm vào phương thức này | |
| Kiểm tra thông thường | 150.000 đồng/lô | 300.000 đồng/lô | Mức gốc là 300.000 đồng, đang được giảm 50% |
| Kiểm tra chặt | 500.000 đồng/lô cộng 50.000 đồng/mặt hàng từ mặt hàng thứ hai, tối đa 5.000.000 đồng/lô | 1.000.000 đồng/lô cộng 100.000 đồng/mặt hàng từ mặt hàng thứ hai, tối đa 10.000.000 đồng/lô | Chưa gồm chi phí kiểm nghiệm mẫu — khoản này trả riêng cho phòng kiểm nghiệm |
Chín trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm
Đây là mục đáng đọc kỹ nhất nếu bạn làm gia công xuất khẩu hoặc dùng kho ngoại quan. Căn cứ: Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Tên điều có một mệnh đề quan trọng ngay trong ngoặc: “trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm” — nghĩa là hàng đang bị cảnh báo thì không được miễn dù thuộc trường hợp nào.
| Khoản | Nguyên văn Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
|---|---|
| 1 | “Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.” |
| 2 | “Sản phẩm mang theo người nhập cảnh, gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi; quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.” |
| 3 | “Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.” |
| 4 | “Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.” |
| 5 | “Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.” |
| 6 | “Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.” |
| 7 | “Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.” |
| 8 | “Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.” |
| 9 | “Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.” |
Hai khoản có giá trị thực tế nhất với doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc:
- Khoản 1 — hàng đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm thì miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu cho từng lô. Với người nhập đều đặn thực phẩm bảo vệ sức khoẻ hoặc sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, một lần đăng ký bản công bố tiết kiệm được thủ tục của tất cả các lô sau.
- Khoản 4 — hàng gửi kho ngoại quan được miễn. Đây là một lý do nữa để dùng kho ngoại quan khi bạn chưa chốt được đầu ra trong nước.
- Khoản 7 — hàng chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước. Khoản này gần như trùng từng chữ với Điều 4 khoản 2 về miễn tự công bố. Nghĩa là nhóm gia công xuất khẩu được miễn cả hai nghĩa vụ.
Thông tư 28/2026/TT-BCT ghi nhận lại cơ chế miễn này, nguyên văn:
“Thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17…) được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.”
Nghị định 15/2018 còn hiệu lực không — câu trả lời có một đường vòng
Chúng tôi nhận câu hỏi này gần như mỗi tuần, và câu trả lời ngắn gọn dễ gây hiểu sai. Nói đúng là: Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn đang áp dụng tại thời điểm tháng 10/2026 — vì nghị định thay nó đã bị tạm ngưng hiệu lực, không phải vì không ai thay.
Diễn biến theo đúng thứ tự:
- Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 ban hành để thay Nghị định 15/2018 và bãi bỏ nó, kèm Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
- Hàng ùn tắc tại cửa khẩu, nên Nghị quyết 09/2026/NQ-CP ngày 04/02/2026 tạm ngưng cả hai văn bản trên.
- Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 thay Nghị quyết 09/2026, tiếp tục tạm ngưng.
“Chính phủ quyết nghị tạm ngưng hiệu lực áp dụng Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026… và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.”
“Trong thời gian 2 văn bản trên tạm ngưng hiệu lực, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018… và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực.”
Ba câu nên nói đúng khi bàn chuyện này với đối tác hoặc với nhà máy:
- Đừng nói “Nghị định 15/2018 đã bị Nghị định 46/2026 thay thế”. Nghị định 46/2026 đang bị tạm ngưng, chưa bị bãi bỏ, và sẽ sống lại khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực.
- Đừng nói Nghị định 15/2018 “còn hiệu lực” một cách vô thời hạn. Luôn ghi kèm mốc: tại thời điểm tháng 10/2026.
- Có một khoảng xám từ 26/01 đến 05/02/2026 khi Nghị định 46/2026 đã có hiệu lực. Nếu bạn có lô hàng nằm trong khoảng đó mà đang tranh chấp hồ sơ, hãy nói rõ ngày với cơ quan kiểm tra.
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 chưa bị sửa toàn diện. Nó đã được sửa từng phần bởi Luật 28/2018/QH14 và Luật Thanh tra 84/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025); bản hợp nhất mới nhất là VBHN 61/VBHN-VPQH năm 2025. Dự thảo Luật An toàn thực phẩm sửa đổi gồm 76 điều, 9 chương, mới được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến ngày 24/9/2026 — chưa thông qua. Lịch trình thông qua cụ thể: chưa xác minh được, nên chúng tôi không đoán ngày.
| Văn bản sửa Nghị định 15/2018 | Ngày | Sửa gì | Mức tin cậy |
|---|---|---|---|
| Nghị định 155/2018/NĐ-CP | 12/11/2018 | Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 5; sửa điểm a khoản 2 Điều 5; bổ sung khoản 6 Điều 40 | Cao — đã đọc nguyên văn |
| Nghị định 85/2019/NĐ-CP | 14/11/2019 | Một cửa quốc gia và kiểm tra chuyên ngành | Điều khoản cụ thể: chưa xác minh được |
| Nghị định 136/2025/NĐ-CP | 12/6/2025 | Phân quyền lĩnh vực nông nghiệp và môi trường | Điều khoản cụ thể: chưa xác minh được |
| Nghị định 146/2025/NĐ-CP | 12/6/2025 | Phân quyền lĩnh vực công thương — khoản 6 Điều 39; chỉ định cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu về UBND tỉnh | Trung bình |
| Nghị định 148/2025/NĐ-CP | 12/6/2025 | Phân quyền lĩnh vực y tế — Điều 28 (đăng ký bản công bố về cấp tỉnh), Điều 31 (chỉ định cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu về cấp tỉnh) | Cao — đã đọc nguyên văn |
Phân công giữa ba bộ về thực phẩm — Điều 36 đến 40
| Điều | Nội dung | Phụ lục danh mục |
|---|---|---|
| Điều 36 | Nguyên tắc phân công trách nhiệm | — |
| Điều 37 | Bộ Y tế | Phụ lục II — nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm, thực phẩm chức năng, vi chất bổ sung, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, và các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của hai bộ còn lại |
| Điều 38 | Bộ Nông nghiệp và Môi trường (văn bản còn ghi tên cũ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) | Phụ lục III — ngũ cốc, thịt và sản phẩm thịt, thuỷ sản, rau củ quả, trứng, sữa tươi nguyên liệu, mật ong, thực phẩm biến đổi gen, muối, gia vị, đường, chè, cà phê, ca cao, hạt tiêu, điều, nông sản thực phẩm khác |
| Điều 39 | Bộ Công Thương | Phụ lục IV — 8 mục: I. Bia · II. Rượu, cồn và đồ uống có cồn · III. Nước giải khát · IV. Sữa chế biến · V. Dầu thực vật · VI. Bột, tinh bột · VII. Bánh, mứt, kẹo · VIII. Dụng cụ, vật liệu bao gói |
| Điều 40 | UBND cấp tỉnh | — |
Ba khoản của Điều 36 giải quyết tranh chấp thẩm quyền, trích nguyên văn — rất hữu ích khi nhà máy sản xuất nhiều dòng sản phẩm:
“5. Bảo đảm nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
8. Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản lý.
10. Đối với cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 2 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để thực hiện các thủ tục hành chính.”
Một quy tắc nữa, rất quan trọng khi phân định nông sản với bánh kẹo. Phụ lục III của Bộ Nông nghiệp có hàng loạt ghi chú loại trừ, nguyên văn: “Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.” · “Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý.” · “Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do Bộ Công Thương quản lý.”
Dịch sang ngôn ngữ thực tế: nguyên liệu nông sản như mè, vừng, điều, chè thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nhưng khi đã thành sản phẩm dạng bánh thì chuyển sang Bộ Công Thương. Bánh mè nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương.
Lưu ý kỹ thuật: các Phụ lục của Nghị định 15/2018/NĐ-CP không dùng mã HS — phân công theo tên sản phẩm và nhóm sản phẩm. Mã HS chỉ là chỉ dấu. Ngược lại, Thông tư 28/2026/TT-BCT đã gắn mã HS cho danh mục kiểm tra an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương. Nghĩa là từ 17/7/2026, với hàng thuộc Bộ Công Thương, mã HS trên tờ khai của bạn trực tiếp quyết định có phải kiểm tra hay không.
Tự công bố và đăng ký bản công bố: khác nhau thế nào, và có phải nghĩa vụ trước thông quan không
Đây là chỗ hiểu nhầm nhiều nhất trong toàn bộ chủ đề. Chúng tôi nói thẳng kết luận trước, rồi mới dẫn điều luật.
Về câu chữ của luật, cả hai là nghĩa vụ trước khi đưa sản phẩm ra thị trường — tức trước khi sản xuất, kinh doanh — không phải điều kiện thông quan. Nhưng với hàng nhập khẩu, hệ quả thực tế là phải xong trước thông quan, vì Điều 18 bắt buộc có Bản tự công bố sản phẩm trong hồ sơ đăng ký kiểm tra.
| Tiêu chí | Tự công bố sản phẩm | Đăng ký bản công bố sản phẩm |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 4, Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Điều 6, Điều 8 Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
| Áp cho nhóm nào | Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn · phụ gia thực phẩm · chất hỗ trợ chế biến thực phẩm · dụng cụ chứa đựng thực phẩm · vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm — trừ các nhóm phải đăng ký bản công bố | Chỉ ba nhóm: (1) thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt · (2) sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi · (3) phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia không thuộc danh mục được phép sử dụng hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định |
| Cơ chế | Doanh nghiệp tự làm, tự chịu trách nhiệm, không chờ ai cấp giấy | Phải nộp hồ sơ và chờ cơ quan cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo Mẫu số 03 Phụ lục I |
| Nộp ở đâu | Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình, hoặc niêm yết tại trụ sở, và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm. Trường hợp chưa có hệ thống thì nộp 01 bản đến cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định — Sở Y tế, Ban Quản lý an toàn thực phẩm hoặc Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, tuỳ tỉnh | Qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp. Bộ Y tế với thực phẩm bảo vệ sức khoẻ và nhóm phụ gia · cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh với thực phẩm dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi |
| Hồ sơ | Bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I · Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025 | Theo Điều 7; với nhóm cấp tỉnh thì theo phần 5 và phần 6 Phụ lục V Nghị định 148/2025/NĐ-CP |
| Thời gian | Có hiệu lực ngay khi tự công bố — “Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm” | 21 ngày làm việc với thực phẩm bảo vệ sức khoẻ · 07 ngày làm việc với các nhóm còn lại. Cơ quan chỉ được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần; sau 90 ngày không bổ sung thì hồ sơ hết giá trị |
| Lợi ích khác | Là chứng từ bắt buộc trong hồ sơ đăng ký kiểm tra ATTP nhập khẩu | Được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo Điều 13 khoản 1 |
| Khi nào phải làm lại | Khi thay đổi tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo (Điều 5 khoản 4) | Theo quy định về sửa đổi, bổ sung bản công bố đã được tiếp nhận |
Nguyên văn Điều 6 — nhớ kỹ là chỉ có ba nhóm, không nhiều hơn:
“Điều 6. Đăng ký bản công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
2. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
3. Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.”
Nghĩa là: bánh kẹo, nước giải khát, mì, dầu ăn, sữa chế biến chỉ cần tự công bố. Không phải đăng ký bản công bố. Rất nhiều người nhập hàng lần đầu đi làm hồ sơ đăng ký bản công bố cho một lô bánh quy, mất 3 tuần chờ, rồi phát hiện mình không thuộc Điều 6.
Vậy nói chính xác thì nó chặn ở đâu
Căn cứ Điều 5 khoản 2 điểm b, nguyên văn: “Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó”. Mốc pháp lý ở đây là quyền sản xuất, kinh doanh. Không có câu nào trong Nghị định 15/2018/NĐ-CP nói tự công bố là điều kiện thông quan.
Nhưng nó chặn ở cửa khẩu qua hai móc nối:
- Móc nối thứ nhất: Điều 18 — cả khoản 1 điểm a và khoản 2 điểm b — bắt buộc có “Bản tự công bố sản phẩm” trong hồ sơ đăng ký kiểm tra. Điều 19 bắt buộc nộp Thông báo đạt cho hải quan để thông quan. Không có bản tự công bố thì không đủ hồ sơ, không đủ hồ sơ thì không có Thông báo đạt, không có Thông báo đạt thì không thông quan được.
- Móc nối thứ hai: Điều 13 khoản 1 — có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố thì được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu.
Cách nói đúng khi giải thích cho nhà máy hoặc cho kế toán: “Tự công bố không phải thủ tục thông quan, nhưng không có nó thì không thông quan được.” Hai mệnh đề này cùng đúng. Nếu bạn gọi tự công bố là “thủ tục thông quan”, nhân viên hải quan sẽ không hiểu bạn đang nói gì, vì trong hệ thống thủ tục hải quan không có thủ tục nào tên như vậy.
Cuối cùng, một cặp điều khoản rất đáng tiền cho khách gia công xuất khẩu: Điều 4 khoản 2 (miễn tự công bố) và Điều 13 khoản 7 (miễn kiểm tra nhập khẩu) có nội dung gần như trùng từng chữ. Cả hai nói về hàng “chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước”. Nếu doanh nghiệp bạn đúng mô hình này, bạn được miễn cả hai.
Cổng thông tin một cửa quốc gia: đăng ký ở đâu, cần gì
Địa chỉ là https://vnsw.gov.vn, tên đầy đủ “Cổng thông tin một cửa quốc gia”. Chúng tôi đã kiểm địa chỉ này còn hoạt động và đối chiếu chéo qua các trang của cơ quan chuyên ngành.
Về nơi nộp hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm, Điều 19 khoản 2 điểm a Nghị định 15/2018/NĐ-CP ghi nguyên văn:
“Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng)”
Đọc kỹ ba chữ cuối. Luật cho hai cửa: nộp trực tiếp cơ quan kiểm tra hoặc qua một cửa quốc gia. Mệnh đề “nếu đã áp dụng” là mệnh đề quyết định — không phải bộ nào cũng đã mở phân hệ.
| Loại thủ tục | Nộp qua một cửa quốc gia được không | Ghi chú thực tế |
|---|---|---|
| Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu (hàng rủi ro cao) | Được — Điều 83 khoản 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP cho cả vnsw.gov.vn và dichvucong.gov.vn | Dẫn chiếu Điều 17 Nghị định 85/2019/NĐ-CP trong văn bản đã lạc hậu, vì Nghị định 85/2019 đã bị Nghị định 336/2026/NĐ-CP (22/8/2026, hiệu lực 15/10/2026) thay thế |
| Kiểm tra an toàn thực phẩm — hàng Bộ Y tế | Được, nộp và nhận kết quả online tại một cửa quốc gia | Theo Quyết định 5026/QĐ-BYT ngày 25/10/2019 |
| Kiểm tra an toàn thực phẩm — hàng Bộ Công Thương làm tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia | Không qua một cửa quốc gia | Nộp trực tiếp tại Viện, hoặc tại điểm kiểm tra chuyên ngành ở TP.HCM, Hải Phòng, Lạng Sơn, hoặc online tại nifc.gov.vn mục “NIFC ONLINE” |
| Kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật | Được — khai báo qua một cửa quốc gia | Cơ quan tiếp nhận là Cục Chăn nuôi và Thú y, hoặc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cùng Chi cục kiểm dịch thực vật vùng |
| Kiểm dịch y tế biên giới | Làm tại cửa khẩu | Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới thuộc Bộ Y tế đặt tại cửa khẩu |
Để bắt đầu dùng một cửa quốc gia, doanh nghiệp cần tài khoản đăng ký trên cổng, chữ ký số của doanh nghiệp, và thông tin đăng ký kinh doanh khớp với thông tin trên tờ khai. Nếu bạn làm qua đơn vị uỷ thác xuất nhập khẩu, hồ sơ nộp dưới tên pháp nhân của đơn vị uỷ thác và bạn không cần mở tài khoản riêng.
Ví dụ chạy từ đầu đến cuối: lô bánh mè nhập từ Trung Quốc, mã HS 1905.90.90
Lý thuyết đến đây là đủ. Giờ chạy một lô thật. Giả định: bạn nhập bánh mè đóng gói 500g/gói từ Quảng Châu, hàng mới 100%, dùng ăn trực tiếp, mã HS tham chiếu 1905.90.90. Lô 1.000 thùng, mỗi thùng 24 gói, tổng 12 tấn, giá trị CIF 22.000 USD.
Bước 1 — Xác định bộ quản lý
Bánh mè là sản phẩm dạng bánh. Theo Phụ lục IV mục VII Nghị định 15/2018/NĐ-CP, “Bánh, mứt, kẹo” thuộc Bộ Công Thương. Nguyên văn mục VII:
“VII — Bánh, mứt, kẹo — Ghi chú: Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do Bộ Y tế quản lý
1. Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn · 2. Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự · 3. Bánh bột nhào · 4. Bánh mì giòn · 5. Bánh gato · 6. Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao · 7. Kẹo cao su · 8. Kẹo sô cô la các loại · 9. Mứt, thạch trái cây… · 10. Quả, quả hạch… đã chế biến · 11. Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác”
Có người sẽ nghĩ: mè là nông sản, vậy có thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường không? Không. Phụ lục III của Bộ Nông nghiệp ghi rõ “Trừ sản phẩm dạng bánh do Bộ Công Thương quản lý.” Nguyên liệu mè thì thuộc Bộ Nông nghiệp, nhưng bánh mè thì thuộc Bộ Công Thương.
Đối chiếu tiếp với danh mục kèm mã HS: Thông tư 28/2026/TT-BCT (ban hành 01/6/2026, hiệu lực 17/7/2026), Điều 1, nhóm (5) “Sản phẩm bánh, mứt, kẹo” liệt kê rõ bánh quy, bánh ngọt, các sản phẩm bánh mứt kẹo khác. Bánh mè nằm trong đó.
Bước 2 — Thủ tục phải làm và không phải làm
| Câu hỏi | Kết quả cho lô bánh mè |
|---|---|
| Phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm? | CÓ, BẮT BUỘC |
| Bộ quản lý | Bộ Công Thương |
| Căn cứ phân công | Nghị định 15/2018/NĐ-CP Điều 39 và Phụ lục IV mục VII “Bánh, mứt, kẹo” |
| Căn cứ danh mục kèm mã HS | Thông tư 28/2026/TT-BCT, Điều 1, nhóm (5) |
| Căn cứ cũ đã chết — đừng dẫn | Thông tư 11/2022/TT-BCT hết hiệu lực từ 17/7/2026. Cũng đừng dẫn Quyết định 1182/QĐ-BCT năm 2021 — đã bị vượt qua bởi Thông tư 28/2026 |
| Trình tự | Điều 15 đến 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP |
| Nghĩa vụ kèm theo | Tự công bố sản phẩm theo Điều 4 — bánh là “thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn”, không thuộc Điều 6 nên không phải đăng ký bản công bố |
| Nơi nộp hồ sơ kiểm tra | Nộp trực tiếp cơ quan kiểm tra hoặc qua NIFC Online. Không qua vnsw.gov.vn nếu làm tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia |
| Giấy phép nhập khẩu | Không cần |
| Kiểm dịch động vật | Không cần |
| Kiểm dịch thực vật | Không cần |
Bước 3 — Thuế của mã 1905.90.90
Tên tiếng Việt của dòng này trong biểu thuế là “- – Loại khác” — dòng cuối của phân nhóm 1905.90. Đơn vị tính: kg.
| Loại thuế | Mức | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhập khẩu thông thường | 30% | Bằng 150% mức MFN |
| Nhập khẩu ưu đãi MFN | 20% | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 và các nghị định sửa đổi |
| ACFTA (có C/O mẫu E hợp lệ) | 0%, ký hiệu 0 (-MM) |
Nghị định 118/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022, thuế suất ACFTA áp dụng từ 30/12/2022 đến 31/12/2027 |
| VAT năm 2026 | 8% | Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 theo Nghị quyết 204/2025/QH15, áp dụng từ 01/7/2025 đến 31/12/2026 |
Hai điều cần nói rõ về hai dòng cuối.
Ký hiệu (-MM) không loại trừ Trung Quốc. Nó loại trừ Myanmar. Hàng từ Trung Quốc được hưởng 0% ACFTA khi có C/O mẫu E hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. Phí xin C/O Form E phía Trung Quốc thường 30–80 USD/lô.
Bánh quy và bánh ngọt được giảm VAT về 8%, vì không thuộc Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP — phụ lục liệt kê các nhóm không được giảm, gồm viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản, sản phẩm khai khoáng trừ than và kim loại, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trừ xăng.
| Nội dung | Văn bản | Trạng thái |
|---|---|---|
| Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam | Thông tư 31/2022/TT-BTC (08/6/2022) | Còn hiệu lực. Chúng tôi không tìm thấy thông tư thay thế trong giai đoạn 2025–2026 |
| Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP (31/5/2023) | Văn bản gốc, đã sửa bởi Nghị định 21/2025, 73/2025, 108/2025, 199/2025, 260/2025 và 72/2026/NĐ-CP (09/3/2026 — chỉ về xăng dầu) |
| Thuế suất ACFTA | Nghị định 118/2022/NĐ-CP (30/12/2022) | Áp dụng 30/12/2022 đến 31/12/2027 |
| Giảm VAT về 8% | Nghị định 174/2025/NĐ-CP (30/6/2025) theo Nghị quyết 204/2025/QH15 | Áp dụng 01/7/2025 đến 31/12/2026 |
Ví dụ tính toán thực tế — lô bánh mè CIF 22.000 USD
Giá trị CIF 22.000 USD, tỷ giá tính thuế giả định 26.000 VND/USD → trị giá tính thuế 572.000.000 đồng.
Trường hợp A — có C/O mẫu E hợp lệ:
Thuế nhập khẩu ACFTA 0% = 0 đồng
VAT 8% tính trên 572.000.000 = 45.760.000 đồng
Tổng thuế phải nộp: 45.760.000 đồng
Trường hợp B — không có C/O, áp MFN 20%:
Thuế nhập khẩu 20% × 572.000.000 = 114.400.000 đồng
VAT 8% tính trên (572.000.000 + 114.400.000) = 8% × 686.400.000 = 54.912.000 đồng
Tổng thuế phải nộp: 169.312.000 đồng
Chênh lệch giữa hai trường hợp: 123.552.000 đồng cho một lô 12 tấn. Phí xin C/O Form E phía Trung Quốc 30–80 USD. Đây là tờ giấy có tỷ lệ sinh lời cao nhất trong toàn bộ bộ chứng từ.
Phí kiểm tra an toàn thực phẩm thêm vào: 270.000 đồng nếu kiểm tra thông thường, hoặc 900.000 đồng cộng chi phí kiểm nghiệm mẫu nếu bị kiểm tra chặt.
Bước 4 — Chứng từ cần có
| Chứng từ | Ai cấp hoặc ai làm | Lưu ý cho lô bánh mè |
|---|---|---|
| Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu — Mẫu số 04 Phụ lục I | Chủ hàng khai | Nộp trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu |
| Bản tự công bố sản phẩm — Mẫu số 01 Phụ lục I | Chủ hàng tự làm | Phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng, từ phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025 |
| Bản sao Packing list | Nhà máy Trung Quốc | Số gói, khối lượng tịnh, khối lượng cả bì phải khớp với tờ khai |
| Commercial Invoice | Nhà máy Trung Quốc | Mô tả hàng trên invoice nên khớp với mô tả trên tờ khai |
| Vận đơn | Hãng tàu hoặc forwarder | — |
| C/O mẫu E | Cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc | Không bắt buộc về mặt thủ tục, nhưng là 123,5 triệu đồng tiền thuế trong ví dụ trên |
| Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt | Chủ hàng chuẩn bị nhãn phụ | Chuẩn bị trước khi hàng cập. Sai nhãn với hàng rủi ro cao chỉ được khắc phục trong không quá 05 ngày làm việc |
| Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 của nhà máy | Nhà máy Trung Quốc | Không bắt buộc, nhưng là đường nhanh nhất để được áp phương thức kiểm tra giảm theo Điều 17 khoản 1 điểm c |
Thời gian dự kiến: lần nhập đầu tiên thường bị lấy mẫu kiểm nghiệm, nên tính theo 07 ngày làm việc kiểm tra chặt cộng thời gian phòng kiểm nghiệm trả kết quả. Từ lô thứ hai, nếu lô đầu đạt, bạn về 03 ngày làm việc kiểm tra thông thường. Sau 03 lô liên tiếp đạt trong vòng 12 tháng, bạn đủ điều kiện xin kiểm tra giảm — khi đó cơ quan hải quan chỉ kiểm hồ sơ ngẫu nhiên tối đa 5% số lô trong một năm.
Bước 5 — Mô tả khai báo trên tờ khai: bản OZ đang sinh ra đã đủ chưa
Hệ thống đặt hàng của chúng tôi hiện sinh ra mô tả mẫu như sau:
“Loại khác dùng ăn trực tiếp Đóng gói: 500g/gói mới 100%”
Nhận xét thẳng: mô tả này chưa đủ. Nó có ba điểm tốt và bốn điểm thiếu.
Ba điểm tốt: nó mở đầu bằng “Loại khác”, đúng tên dòng thuế của 1905.90.90 nên khớp với biểu thuế; nó nêu quy cách đóng gói 500g/gói; nó nêu tình trạng mới 100%.
| Thiếu gì | Vì sao cần | Nên bổ sung thành |
|---|---|---|
| Tên thương mại của sản phẩm | Mô tả không nói đây là bánh. “Loại khác dùng ăn trực tiếp” có thể là bất cứ thứ gì. Công chức kiểm hoá không có cách nào đối chiếu với nhóm 1905 | Thêm ngay sau “Loại khác”: bánh mè, hoặc tên thương mại ghi trên nhãn gốc |
| Đặc điểm kỹ thuật đặt hàng vào nhóm 1905 | Scope nhóm 1905 là bánh đã nướng làm từ bột ngũ cốc. Không nêu điều này thì lô hàng dễ bị đẩy sang nhóm 1901 (bột nhào chưa nướng) hoặc nhóm 2005 (bánh tráng từ rau củ) | Thêm: “đã nướng, làm từ bột mì” hoặc tên loại bột thực tế |
| Thương hiệu và model | Thiếu thương hiệu thì không gắn được lô hàng với bản tự công bố sản phẩm đã làm trước đó, vì tự công bố gắn theo tên sản phẩm và xuất xứ | Thêm: nhãn hiệu, nhà sản xuất |
| Xuất xứ | Có liên quan trực tiếp tới việc áp thuế ACFTA 0% khi có C/O mẫu E | Thêm: “xuất xứ Trung Quốc” |
Mô tả chúng tôi đề nghị hệ thống sinh ra thay thế: “Bánh mè đã nướng, loại khác, dùng ăn trực tiếp, làm từ bột mì — nhãn hiệu [X], nhà sản xuất [Y] — đóng gói 500g/gói, 24 gói/thùng — mới 100% — xuất xứ Trung Quốc”. Dài hơn, nhưng đó chính là mô tả mà khi bị yêu cầu giải trình bạn không phải viết lại từ đầu.
Cảnh báo nghiêm túc về chính mã 1905.90.90: đây là dòng “Loại khác”, tức dòng còn lại sau khi đã trừ hết các dòng cụ thể. Phân nhóm 1905.90 đã tách riêng: .10 bánh quy không ngọt cho trẻ mọc răng · .20 bánh quy không ngọt khác · .30 bánh ga tô · .40 bánh bột nhào · .50 bánh không bột · .60 vỏ viên nhộng dược phẩm · .70 bánh thánh, sealing wafers, bánh đa · .80 sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác. Ngoài ra bánh quy ngọt thường thuộc 1905.31, còn bánh mè hoặc bánh xốp có thể thuộc 1905.32 hoặc 1905.90.80. Dùng 1905.90.90 cho một mặt hàng mô tả là “bánh quy” hoặc “bánh ngọt” là rủi ro bị ấn định mã. Trước khi mở tờ khai, hãy đối chiếu mẫu hàng thật với tám dòng trên.
Về nguồn số liệu thuế trong mục này: chúng tôi lấy từ cơ sở dữ liệu biểu thuế nội bộ với ngày hiệu lực 01/01/2026, có đối chiếu chéo một nguồn độc lập xác nhận mức MFN 20% và thông thường 30%. Cơ sở dữ liệu tự báo chưa đối chiếu văn bản mới từ 27/5/2026. Trước khi mở tờ khai, bạn nên đối chiếu lại biểu thuế bản chính thức.
Nếu bạn đang chuẩn bị lô đầu tiên, đọc thêm bài thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026 để nắm toàn bộ chuỗi chứng từ, và bài nhập gì từ Trung Quốc 2026 nếu bạn còn đang chọn mặt hàng.
Sai lầm thường gặp — và cách làm đúng
Tám dòng dưới đây là tám cuộc gọi chúng tôi nhận nhiều nhất trong năm 2026. Phần lớn không phải lỗi chuyên môn, mà là lỗi dùng tài liệu đã cũ.
| Sai lầm | Hậu quả | Cách đúng |
|---|---|---|
| Nhầm kiểm tra chất lượng với kiểm dịch — làm xong kiểm dịch rồi tưởng đã xong kiểm tra chuyên ngành | Hàng nằm bãi vì thiếu Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. Mỗi ngày lưu container 30–80 USD | Ba thủ tục, ba luật, ba cơ quan. Đối chiếu bảng phân biệt ở mục trên trước khi đặt hàng, và liệt kê rõ lô hàng cần mấy thủ tục |
| Tưởng tự công bố là thủ tục thông quan — gọi hải quan hỏi “nộp tự công bố ở đâu” | Mất thời gian hỏi vòng, và tệ hơn là bỏ qua việc làm tự công bố vì nghĩ hải quan sẽ nhắc | Tự công bố là nghĩa vụ trước khi đưa ra thị trường, doanh nghiệp tự làm. Nhưng nó là chứng từ bắt buộc trong hồ sơ Điều 18, nên phải xong trước khi nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra |
| Đi đăng ký bản công bố cho bánh kẹo, nước giải khát, mì | Chờ tới 21 ngày làm việc rồi bị trả hồ sơ vì không thuộc Điều 6 | Điều 6 chỉ có ba nhóm: thực phẩm bảo vệ sức khoẻ và nhóm dinh dưỡng y học, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia đặc biệt. Còn lại chỉ tự công bố |
| Dùng tên bộ cũ khi tra cứu — tìm “Thông tư TT-BNNPTNT 2026” hoặc “danh mục Bộ Giao thông vận tải 2026” | Không ra văn bản nào, rồi kết luận sai là “chưa có quy định mới” | Tra theo ký hiệu mới: TT-BNNMT, TT-BXD, TT-BNV. Đối chiếu bảng bảy tên bộ đã đổi ở đầu bài |
| Dẫn thông tư danh mục đã bị thay — còn dùng Thông tư 41/2023/TT-BCT, Thông tư 01/2009/TT-BKHCN, Thông tư 11/2022/TT-BCT, Quyết định 1182/QĐ-BCT | Kết luận sai về việc hàng có phải kiểm tra hay không. Hàng về rồi mới biết phải làm thủ tục, chậm cả tuần | Danh mục hiện hành: TT 33/2026/TT-BCT · TT 28/2026/TT-BCT · TT 36/2026/TT-BKHCN · TT 27/2026/TT-BNNMT · TT 41/2026 và TT 49/2026/TT-BXD · TT 16/2026/TT-BNV · TT 125/2026/TT-BCA · TT 126/2026/TT-BQP |
| Ghi Cục Thú y hoặc Cục Bảo vệ thực vật vào ô cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm | Hồ sơ bị trả, phải khai lại từ đầu | Từ 01/9/2026, cơ quan kiểm tra là cơ quan do Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao hoặc chỉ định — theo Thông tư 22/2026/TT-BNNMT khoản 1 và 2 Điều 3 |
| Đi tìm phân hệ Bộ Công Thương trên cổng một cửa để nộp hồ sơ an toàn thực phẩm | Mất nửa ngày đến một ngày, trong khi hàng đã cập cảng | Hàng thực phẩm thuộc Bộ Công Thương làm tại Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia thì nộp trực tiếp hoặc qua NIFC Online. Mệnh đề “nếu đã áp dụng” ở Điều 19 khoản 2 điểm a là lý do |
| Nghĩ hàng rủi ro trung bình thì không phải làm gì | Hàng bị giữ vì chưa công bố hợp quy, dù không phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu | Điều 82 khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP: “không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy“. Hai mệnh đề, đọc cả hai |
OZ Việt Nam làm gì cho bạn ở phần kiểm tra chuyên ngành
Chúng tôi làm uỷ thác xuất nhập khẩu Trung Quốc – Việt Nam 13 năm, xử lý hơn 500 container mỗi tháng cho hơn 2.000 doanh nghiệp. Riêng phần kiểm tra chuyên ngành, đây là những việc cụ thể chúng tôi nhận:
- Tra mã HS và đối chiếu với danh mục của đúng bộ trước khi bạn đặt cọc nhà máy, kèm câu trả lời có hay không, mức rủi ro nào, căn cứ thông tư nào.
- Soạn và nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm, gồm cả việc đưa mẫu vào phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận ISO 17025 để lấy phiếu kết quả còn hạn 12 tháng.
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 04 Phụ lục I, nộp đúng cửa — một cửa quốc gia với hàng Bộ Y tế, trực tiếp hoặc NIFC Online với hàng Bộ Công Thương.
- Đăng ký kiểm tra chất lượng và làm công bố hợp quy cho hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao, gồm việc đưa mẫu tới tổ chức chứng nhận và tổ chức thử nghiệm được chỉ định.
- Xin C/O mẫu E tại đầu Trung Quốc, phí phía Trung Quốc 30–80 USD/lô — trong ví dụ bánh mè ở trên, tờ giấy này giữ lại 123,5 triệu đồng tiền thuế.
- Xin đưa hàng về bảo quản trong lúc chờ kết quả kiểm nghiệm, để bạn không trả tiền lưu container 30–80 USD/ngày.
- Soạn nhãn phụ tiếng Việt và kiểm nhãn gốc trước khi hàng rời nhà máy, vì sau khi hàng cập thì thời gian khắc phục nhãn chỉ còn không quá 05 ngày làm việc.
- Bảo lãnh thuế: OZ nộp trước, doanh nghiệp trả lại trong 30–60 ngày. Phí uỷ thác 2,8–30 triệu đồng/lô tuỳ giá trị CIF.
Chúng tôi có đại lý tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh và kho ngoại quan tại Bằng Tường, Hữu Nghị, Cát Lái, Hải Phòng. Cước tham khảo: container 40′ Quảng Châu về Cát Lái 950–1.200 USD, 7–9 ngày; LCL đường biển 55–75 USD/m³; đường bộ 28–50 USD/m³, 3–7 ngày; hàng không 2,8–4,5 USD/kg, 1–3 ngày.
Gửi mô tả hàng, chúng tôi trả lời bộ nào quản và mất bao lâu
Bạn gửi: ảnh sản phẩm, mô tả hàng, quy cách đóng gói, link nhà máy nếu có. Chúng tôi trả lại trong 4 giờ làm việc: mã HS đề xuất, bộ quản lý, mức rủi ro, tên thủ tục, nơi nộp, số ngày dự kiến, danh sách chứng từ, và tổng thuế ước tính có và không có C/O mẫu E.
Hotline: 0972.433.318 |
[email protected] |
Form báo giá
Câu hỏi thường gặp
Hàng của tôi thuộc nhóm 2 theo quy định cũ, giờ phải làm gì?
Nhóm 2 cũ đã được chia thành hai mức: rủi ro trung bình và rủi ro cao. Bạn phải mở thông tư danh mục năm 2026 của bộ quản lý ngành để biết mặt hàng của mình ở mức nào. Nếu là rủi ro trung bình thì chỉ phải công bố hợp quy, không phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu — đây là thay đổi lớn nhất so với Nghị định 74/2018/NĐ-CP. Nếu là rủi ro cao thì vẫn phải đăng ký kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
Hàng rủi ro thấp có được miễn kiểm tra chuyên ngành không?
Nói chính xác thì hàng rủi ro thấp không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu theo Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, vì Điều 82 chỉ điều chỉnh hàng rủi ro trung bình và rủi ro cao. Nghị định không có điều nào dùng chữ “miễn kiểm tra” cho mức rủi ro thấp. Đừng trích Điều 86 cho trường hợp này, vì Điều 86 nói về miễn, giảm kiểm tra cho hàng rủi ro cao.
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm mất bao nhiêu ngày?
Kiểm tra giảm và kiểm tra thông thường: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Kiểm tra chặt: 07 ngày làm việc, vì phải lấy mẫu và kiểm nghiệm. Căn cứ là Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Với kiểm tra giảm, cơ quan xử lý là cơ quan hải quan; với hai phương thức còn lại là cơ quan kiểm tra nhà nước, kết quả ra theo Mẫu số 05 Phụ lục I.
Làm thế nào để lô hàng của tôi được áp phương thức kiểm tra giảm?
Có ba đường theo Điều 17 khoản 1. Đường nhanh nhất với nhà máy Trung Quốc là đường (c): nhà máy có giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 còn hiệu lực. Đường thứ hai là có 03 lần liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu theo kiểm tra thông thường. Đường thứ ba áp dụng khi nước xuất khẩu đã ký điều ước quốc tế thừa nhận lẫn nhau với Việt Nam.
Nghị định 15/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Còn, tại thời điểm tháng 10/2026. Nghị định 46/2026/NĐ-CP ban hành ngày 26/01/2026 để thay nó, nhưng đã bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 09/2026/NQ-CP ngày 04/02/2026, rồi tiếp tục tạm ngưng theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026, cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Đừng nói Nghị định 15/2018 “đã bị thay thế” — nó đang là văn bản áp dụng.
Tôi nhập bánh kẹo, phải làm tự công bố hay đăng ký bản công bố?
Chỉ tự công bố sản phẩm theo Điều 4 và Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, vì bánh kẹo là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Điều 6 về đăng ký bản công bố chỉ có ba nhóm: thực phẩm bảo vệ sức khoẻ cùng nhóm dinh dưỡng y học và chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, và phụ gia thực phẩm đặc biệt. Bánh kẹo không nằm trong ba nhóm đó.
Tự công bố sản phẩm có phải nộp cho hải quan để thông quan không?
Tự công bố không phải thủ tục thông quan — Điều 5 khoản 2 điểm b nói mốc pháp lý là quyền sản xuất, kinh doanh. Nhưng bạn vẫn không thông quan được nếu chưa có nó, vì Điều 18 bắt buộc có Bản tự công bố sản phẩm trong hồ sơ đăng ký kiểm tra, và Điều 19 bắt buộc nộp Thông báo đạt cho hải quan. Không tự công bố thì không đủ hồ sơ, không đủ hồ sơ thì không có Thông báo đạt.
Hàng gia công xuất khẩu có phải kiểm tra an toàn thực phẩm không?
Không, nếu đúng mô tả của Điều 13 khoản 7: sản phẩm và nguyên liệu “chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước”. Nhóm này còn được miễn cả tự công bố theo Điều 4 khoản 2, với câu chữ gần như trùng khớp. Lưu ý mệnh đề ở tên Điều 13: không áp dụng miễn khi có cảnh báo về an toàn thực phẩm.
Hàng gửi kho ngoại quan có phải làm kiểm tra chuyên ngành không?
Với kiểm tra an toàn thực phẩm thì không — Điều 13 khoản 4 miễn cho sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất và gửi kho ngoại quan. Nghĩa vụ kiểm tra phát sinh khi bạn làm tờ khai nhập khẩu để tiêu thụ nội địa. Đây là một trong những lý do dùng kho ngoại quan khi bạn chưa chốt được đầu ra.
Phí kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
Mức gốc nằm ở biểu phí Thông tư 67/2021/TT-BTC, và đang được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC cho tới hết 31/12/2026. Nên hôm nay bạn nộp: kiểm tra thông thường 150.000 đồng/lô; kiểm tra chặt 500.000 đồng/lô cộng 50.000 đồng/mặt hàng tính từ mặt hàng thứ hai, tối đa 5.000.000 đồng/lô. Từ 01/01/2027 các mức này về lại 100%: 300.000 đồng/lô, và 1.000.000 đồng/lô cộng 100.000 đồng/mặt hàng, tối đa 10.000.000 đồng/lô. Các mức trên chưa gồm chi phí kiểm nghiệm mẫu, khoản đó trả riêng cho phòng kiểm nghiệm và phụ thuộc số chỉ tiêu phải thử.
Nếu bạn đang đọc một hướng dẫn dẫn Thông tư 43/2024/TT-BTC với các mức 270.000 đồng và 900.000 đồng thì đó là tài liệu đã lỗi thời. Thông tư đó chỉ có hiệu lực từ 01/7/2024 đến 31/12/2024.
Tôi tra trên mạng không thấy thông tư danh mục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2026, tại sao?
Vì bộ đó không còn tồn tại. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã hợp nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường, nên ký hiệu văn bản đổi từ TT-BNNPTNT sang TT-BNNMT. Văn bản bạn cần là Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026. Có bảy tên bộ đã đổi như vậy — xem bảng ở đầu bài.
Phương tiện phòng cháy chữa cháy nhập khẩu mất bao lâu để kiểm định?
Chúng tôi chưa xác minh được mốc thời hạn cụ thể cho thủ tục này theo cơ chế mới của Thông tư 125/2026/TT-BCA, ban hành 30/6/2026 và hiệu lực 01/7/2026. Bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan Công an có thẩm quyền trước khi chốt lịch tàu. Điểm chắc chắn là tem kiểm định phòng cháy chữa cháy theo cơ chế cũ chỉ dùng đến hết 30/6/2026, và nền pháp lý hiện nay là Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ số 55/2024/QH15.
Chốt lại
Năm 2026 không khó hơn năm 2024 về mặt thủ tục. Nó chỉ khó hơn về mặt tra cứu. Khung đã đổi từ nhóm 1 và nhóm 2 sang ba mức rủi ro. Tám bộ đã ra danh mục mới. Bảy tên bộ đã chết. Ba thứ đó cộng lại khiến mọi tài liệu in trước tháng 7/2026 trở thành tài liệu sai.
Nếu bạn chỉ nhớ được ba điều từ bài này, hãy nhớ ba điều sau. Một: tra danh mục theo thông tư năm 2026 của đúng bộ, không tra theo bài hướng dẫn nào. Hai: kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm và kiểm dịch là ba thứ khác nhau, làm xong cái này không miễn cái kia. Ba: với thực phẩm, tự công bố không phải thủ tục thông quan nhưng không có nó thì không thông quan được.
Chỗ nào bài này ghi “chưa xác minh được”, chúng tôi thực sự chưa tìm được văn bản gốc, và chúng tôi khuyên bạn hỏi trực tiếp cơ quan quản lý thay vì tin một con số nào trên mạng. Chúng tôi thà để trống một ô trong bảng còn hơn điền một số hiệu sai làm bạn mất một lô hàng.
Cần người làm thay toàn bộ phần này, từ tra mã HS đến nộp hồ sơ và lấy kết quả, gọi 0972.433.318 hoặc gửi form báo giá. Chúng tôi làm uỷ thác hai đầu Trung Quốc và Việt Nam, và phần kiểm tra chuyên ngành là phần chúng tôi làm nhiều nhất.
