Trả lời nhanh
Kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ gồm những thủ tục gì, nộp ở đâu, hết bao nhiêu tiền và có phải điều kiện thông quan không?
Bộ Khoa học và Công nghệ quản chất lượng của thiết bị điện, đồ chơi trẻ em, mũ bảo hiểm, thép, xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng, thiết bị viễn thông, thiết bị phát sóng vô tuyến điện, phương tiện đo và máy móc đã qua sử dụng. Điểm bạn phải nắm trước tiên: gần như toàn bộ số tiền bạn trả ở bộ này là giá dịch vụ theo hợp đồng với tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định — không phải phí nhà nước. Và từ 01/7/2026, hàng rủi ro trung bình không còn phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu, chỉ phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông.
Số liệu chính
- Danh mục gốc: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026. Phụ lục I = rủi ro cao, Phụ lục II = rủi ro trung bình, không có Phụ lục III
- Phí nhà nước cho đăng ký kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu: KHÔNG CÓ. Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng không có dòng nào trong biểu giảm 50% phí của Thông tư 64/2025/TT-BTC, vì bản thân thủ tục không có phí
- Hàng rủi ro cao: đăng ký kiểm tra theo Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP — ra thông báo đáp ứng trong 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Đây là điều kiện thông quan
- Hàng rủi ro trung bình: chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông (Điều 82 khoản 1) — hải quan không đòi
- Nhập đi nhập lại: 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt chất lượng thì được giảm kiểm tra trong 02 năm, không phải làm thủ tục hành chính (Điều 86 khoản 3)
- Máy móc đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN (hiệu lực 05/9/2026): tuổi ≤ 10 năm, hàng Trung Quốc bắt buộc chứng thư giám định, chứng thư chỉ sống 06 tháng tính đến ngày hàng đến cửa khẩu
Bài này là bài con của cụm kiểm tra chuyên ngành trên thutucxuatnhapkhau.com. Nếu bạn chưa biết lô hàng của mình rơi vào bộ nào, hãy đọc toàn cảnh tám bộ trong bài tổng hợp kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu trước, rồi quay lại đây.
Một lưu ý về tên bộ. Bộ Khoa học và Công nghệ hiện nay là bộ hợp nhất, hoạt động theo Nghị định 55/2025/NĐ-CP từ ngày 01/3/2025. Toàn bộ phần quản lý viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin trước đây thuộc một bộ khác nay nằm trong bộ này. Cục Viễn thông và Cục Tần số vô tuyến điện giữ nguyên tên, chỉ đổi cơ quan chủ quản. Trong bài, chúng tôi chỉ nhắc tên bộ cũ khi đang nói rõ đó là tên cũ hoặc khi trích nguyên văn một văn bản ban hành dưới tên cũ.
Chỗ nào là quy định, chúng tôi trích nguyên văn và ghi số hiệu. Chỗ nào chúng tôi tra không ra, chúng tôi nói thẳng là chưa xác minh được và chỉ cho bạn chỗ hỏi. Bài này không có một con số nào do chúng tôi suy ra.
Bộ Khoa học và Công nghệ quản những mặt hàng nào?

Danh mục hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ nằm ở Thông tư 36/2026/TT-BKHCN ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026. Thông tư chỉ có hai phụ lục: Phụ lục I là nhóm rủi ro cao (Điều 3), Phụ lục II là nhóm rủi ro trung bình (Điều 4). Không có Phụ lục III. Hàng không có tên trong hai phụ lục này thì thuộc nhóm rủi ro thấp.
Mỗi dòng trong hai phụ lục có sáu cột: số thứ tự, tên sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật, mã số HS theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, mô tả sản phẩm, và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng. Cột cuối cùng là cột quyết định bạn phải làm gì.
| Nhóm hàng | Mức rủi ro | Quy chuẩn kỹ thuật | Phải làm gì khi nhập khẩu |
|---|---|---|---|
| Xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học | Cao (Phụ lục I mục I.1) | QCVN 1:2022/BKHCN và sửa đổi 01:2026 | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng — điều kiện thông quan |
| Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) | Cao (Phụ lục I mục I.2) | QCVN 8:2019/BKHCN | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng — điều kiện thông quan |
| Đồ chơi trẻ em | Cao (Phụ lục I mục I.3, các dòng 3.1–3.14) | QCVN 3:2019/BKHCN | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng — điều kiện thông quan |
| Thiết bị điện và điện tử một pha, điện áp danh định đến 250 V (trừ loại chạy pin sạc hoặc nguồn một chiều) | Cao (Phụ lục I mục I.4) | QCVN 4:2009/BKHCN và sửa đổi 1:2016 | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng — điều kiện thông quan |
| Dây và cáp điện hạ áp; thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình (áptômát MCB, RCBO đến 63 A) | Cao (Phụ lục I mục I.5, I.6) | QCVN 25:2025/BKHCN — hiệu lực áp dụng từ 01/4/2027 | Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng — điều kiện thông quan |
| Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (không gồm thiết bị chỉ thu); thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn | Cao (Phụ lục I mục II.1, II.2) | Theo từng công nghệ — xem mục riêng bên dưới | Chứng nhận hợp quy bởi tổ chức được chỉ định + công bố hợp quy + đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng |
| Vật liệu phóng xạ, thiết bị hạt nhân, thiết bị bức xạ | Cao (Phụ lục I mục III.1–III.3) | Theo từng dòng | Kiểm tra nhà nước về chất lượng, và còn chịu chế độ giấy phép theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP |
| Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy | Trung bình (Phụ lục II mục I.2) | QCVN 2:2021/BKHCN — mã HS 6506.10.10 | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông. Không đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu |
| Thép làm cốt bê tông | Trung bình (Phụ lục II mục I.4) | QCVN 7:2019/BKHCN — HS 7213.91.20; 7213.99.20 | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông |
| Thép không gỉ | Trung bình (Phụ lục II mục I.5) | QCVN 20:2019/BKHCN và sửa đổi 1:2021 — HS 7219.11.00 đến 7219.35.00; 7219.90.00 | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông |
| Thiết bị điện và điện tử phần an toàn điện (không gồm ba pha) và phần tương thích điện từ EMC | Trung bình (Phụ lục II mục I.8, I.9, I.10) | Theo từng dòng | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông |
| Thiết bị công nghệ thông tin; thiết bị phát thanh truyền hình; thiết bị phát và thu-phát sóng vô tuyến điện công suất từ 60 mW; thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn; thiết bị vô tuyến điện nghiệp vụ cố định và di động mặt đất; pin Lithium cho thiết bị cầm tay | Trung bình (Phụ lục II mục II.1–II.6) | Ví dụ máy tính để bàn: QCVN 118:2018/BTTTT và QCVN 132:2022/BTTTT — HS 8471.41.10; 8471.41.90 | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông |
| Etanol nhiên liệu; khí thiên nhiên thương phẩm; dầu nhờn động cơ đốt trong; sản phẩm chiếu sáng LED | Trung bình (Phụ lục II mục I.1, I.3, I.6, I.7) | Theo từng dòng | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông |
| Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế; thiết bị X-quang công nghiệp | Trung bình (Phụ lục II mục III.1, III.2) | Theo từng dòng | Chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông |
| Phương tiện đo nhóm 2 (thiết bị đo lường) | Không nằm trong Thông tư 36/2026 | Quản theo pháp luật đo lường | Phê duyệt mẫu phương tiện đo — điều kiện thông quan; và kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng |
| Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng mã HS Chương 84 và 85 | Cơ chế riêng | Không theo QCVN danh mục | Hồ sơ hải quan + chứng thư giám định theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN |
Hai cột cuối của hai phụ lục khác nhau rất rõ, và chính chỗ khác nhau này quyết định bạn có bị giữ hàng ở cảng hay không.
| Tiêu chí | Phụ lục I — rủi ro cao | Phụ lục II — rủi ro trung bình |
|---|---|---|
| Căn cứ công bố hợp quy | “Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định“ | “…dựa trên: Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định…; Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân“ |
| Khi nhập khẩu | “Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định” | “Hàng hóa nhập khẩu thực hiện công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường“ |
| Có phải điều kiện thông quan? | Có — Điều 83 khoản 5 Nghị định 37/2026/NĐ-CP | Không — là nghĩa vụ sau thông quan |
| Được tự đánh giá? | Không | Được, trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định |
Thay đổi lớn nhất: hàng rủi ro trung bình không phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu
Đây là điều hầu hết khách của chúng tôi chưa biết, và là chỗ tiết kiệm được nhiều thời gian nhất. Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 quy định chi tiết Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, Điều 82 khoản 1, nguyên văn:
“Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc thực hiện biện pháp quản lý chất lượng được quy định tại luật khác có liên quan…”
Nói cho dễ hiểu: mũ bảo hiểm, thép cốt bê tông, thép không gỉ, thiết bị công nghệ thông tin, đèn LED, dầu nhờn — những mặt hàng này không cần đăng ký kiểm tra chất lượng để mở tờ khai. Bạn thông quan bình thường. Nghĩa vụ của bạn là công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra lưu thông. Văn bản dùng mốc “trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường”, không nói trước hay sau thông quan — trên thực tế là sau thông quan.
Còn thủ tục đăng ký kiểm tra chỉ áp cho hàng rủi ro cao, theo Điều 82 khoản 2 dẫn sang Điều 83 của cùng nghị định.
Cải chính thứ nhất — rất nhiều bài viết đang dẫn sai điều luật: thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng hàng rủi ro cao nằm ở Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP, không phải Điều 86. Điều 86 là điều về miễn và giảm kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu rủi ro cao, cùng với cơ chế không phải công bố hợp quy lại đối với hàng rủi ro trung bình. Nếu bạn nộp hồ sơ theo hướng dẫn dẫn chiếu Điều 86, bạn đang đọc một bài viết sai căn cứ.
Giảm kiểm tra sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp — cơ chế đáng tiền nhất của cả nghị định
Nếu bạn nhập một mặt hàng rủi ro cao đi nhập lại nhiều lần, đọc kỹ Điều 86 khoản 3. Nguyên văn điều kiện:
“Hàng hóa có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện; Có 03 lần nhập khẩu liên tiếp có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng. Doanh nghiệp tự xác định việc đáp ứng yêu cầu giảm kiểm tra và tự lưu giữ hồ sơ chứng minh để phục vụ hậu kiểm.”
Ba điểm thực hành cần nhớ. Một, cơ chế này “không quy định là thủ tục hành chính” — doanh nghiệp tự xác định, tự lưu hồ sơ, không phải xin ai. Hai, thời hạn áp dụng là 02 năm, tính từ thời điểm phát sinh kết quả đánh giá phù hợp của lần nhập khẩu thứ ba. Ba, bạn phải báo cáo định kỳ 03 tháng một lần về tình hình nhập khẩu hàng thuộc diện được giảm kiểm tra.
Với hàng rủi ro trung bình, cơ chế tương đương nằm ở Điều 86 khoản 5: hàng đã công bố hợp quy cho lô trước không phải công bố lại khi lô sau có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ. Trừ khi quy chuẩn kỹ thuật thay đổi, đặc tính sản phẩm thay đổi, hoặc có cảnh báo rủi ro từ cơ quan có thẩm quyền.
Hai nhóm hàng người ta hay tưởng thuộc bộ này nhưng không phải
| Nhóm hàng | Thực tế thuộc đâu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thiết bị đo lường, phương tiện đo | Vẫn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, nhưng không nằm trong Thông tư 36/2026 — quản theo pháp luật đo lường, cơ chế hoàn toàn khác | Luật Đo lường số 04/2011/QH13 Điều 19 khoản 2; Thông tư 23/2013/TT-BKHCN; danh mục hiện hành theo Thông tư 03/2024/TT-BKHCN hiệu lực 15/10/2024 |
| Sản phẩm an toàn thông tin mạng | Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu — không còn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ | Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 hiệu lực 01/7/2026; Nghị định 332/2026/NĐ-CP hiệu lực 19/8/2026, Điều 13 khoản 1 |
Danh sách thủ tục và chi phí kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ
Đây là bảng xương sống của bài. Một dòng là một thủ tục ở Bộ Khoa học và Công nghệ. Cột “phí nhà nước” của bảng này gần như trống — và đó không phải là lỗi của chúng tôi, đó là thực tế pháp lý mà chúng tôi giải thích ngay sau bảng.
| Tên thủ tục | Nhóm hàng | Cơ quan tiếp nhận | Nơi nộp | Phí nhà nước | Giá dịch vụ tham khảo | Thời gian | Điều kiện thông quan? |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu | Xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hoá lỏng | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | vnsw.gov.vn; chuyển tiếp dichvucong.gov.vn | Không có | Giá thử nghiệm + chứng nhận hợp quy — chưa xác minh được | 01 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; 07 ngày làm việc để yêu cầu bổ sung | Có |
| Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu | Đồ chơi trẻ em; thiết bị điện một pha đến 250 V; dây cáp điện hạ áp; áptômát; thiết bị phát sóng vô tuyến điện; vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân | Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh | vnsw.gov.vn; chuyển tiếp dichvucong.gov.vn | Không có | Chưa xác minh được | 01 ngày làm việc khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ | Có |
| Chứng nhận hợp quy | Toàn bộ hàng rủi ro cao; hàng rủi ro trung bình nếu không tự đánh giá | Tổ chức chứng nhận được chỉ định (rủi ro cao) hoặc được công nhận hoặc chỉ định (rủi ro trung bình) | Hợp đồng trực tiếp với tổ chức chứng nhận | Không có | Chưa xác minh được — không có văn bản nhà nước định giá | Theo hợp đồng và chu kỳ thử nghiệm — chưa xác minh được | Gián tiếp — là thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra |
| Đăng ký công bố hợp quy | Toàn bộ hàng rủi ro trung bình; và cả hàng rủi ro cao sau khi có giấy chứng nhận | Doanh nghiệp tự đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hệ thống lỗi thì nộp cơ quan chuyên môn địa phương | URL chưa xác minh được | Mức 150.000 đồng theo Thông tư 183/2016/TT-BTC Điều 4 — xem cảnh báo ở mục tiền | Không có (doanh nghiệp tự làm) | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN không quy định số ngày làm việc nào — nhận mã số xác nhận ngay | Không |
| Phê duyệt mẫu phương tiện đo | Phương tiện đo nhóm 2 nhập khẩu có dấu đánh ở cột phê duyệt mẫu | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | Nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện | Chưa xác minh được | Giá thử nghiệm mẫu — chưa xác minh được | 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; 07 ngày làm việc để thông báo thiếu | Có — trước thông quan |
| Kiểm định ban đầu phương tiện đo | Phương tiện đo nhóm 2 có dấu đánh ở cột kiểm định ban đầu | Tổ chức kiểm định được chỉ định | Hợp đồng trực tiếp | Chưa xác minh được | Giá dịch vụ kiểm định — chưa xác minh được | Chưa xác minh được | Không — trước khi đưa vào sử dụng |
| Nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng | Máy móc, thiết bị, dây chuyền đã qua sử dụng mã HS Chương 84 và 85 | Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai | Hồ sơ hải quan — không có cổng riêng | Không có | Giá giám định theo hợp đồng — chưa xác minh được | Nộp chứng thư trong không quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản | Có |
| Đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng vượt tuổi | Máy móc vượt tuổi quy định nhưng công suất còn từ 85% | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trực tiếp, bưu chính, hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến | Không có | Giá giám định — chưa xác minh được | 10 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ (2 + 5 + 3) | Có — phải nộp văn bản chấp thuận khi nhập khẩu |
| Cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện | Thiết bị, băng tần, quỹ đạo vệ tinh | Cục Tần số vô tuyến điện (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) | Theo hướng dẫn của cơ quan cấp phép | Có — 50.000 đến 10.000.000 đồng/lần cấp tuỳ loại | Không áp dụng | Chưa xác minh được | Không — là giấy phép sử dụng, không gắn với thông quan |
| Thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện thuộc công trình viễn thông | Đài vô tuyến điện | Cơ quan quản lý viễn thông | Theo hướng dẫn | Có — 1.100.000 đồng/lần thẩm định | Không áp dụng | Chưa xác minh được | Không |
Kinh nghiệm thực tế: khi khách hỏi “chi phí kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ hết bao nhiêu”, câu trả lời đúng gần như luôn là một con số không do nhà nước định. Chúng tôi làm 500 container mỗi tháng và chưa từng nộp một đồng phí nhà nước nào cho thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng. Tiền thật nằm ở hợp đồng với tổ chức chứng nhận, tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định. Vì vậy, khi so báo giá, bạn phải so giá dịch vụ của các tổ chức này, không phải so “phí”.
Nộp hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ ở đâu
Ở Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ có hai đầu mối tiếp nhận đăng ký kiểm tra chất lượng, và Thông tư 36/2026 Điều 8 chia rất rõ. Nguyên văn khoản 3: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia “tổ chức thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao quy định tại Phụ lục I Thông tư này đối với xăng, nhiên liệu điêzen, nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)“. Khoản 4 giao phần còn lại cho “Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh“.
| Việc cần làm | Cơ quan / tổ chức | Nơi nộp | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đăng ký kiểm tra chất lượng xăng dầu, LPG | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | https://vnsw.gov.vn — chúng tôi đã kiểm, cổng sống | Trong thời gian cổng một cửa nâng cấp, nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra (Điều 7 khoản 4) |
| Đăng ký kiểm tra chất lượng các nhóm rủi ro cao còn lại | Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh | https://vnsw.gov.vn | Nộp theo tỉnh, thành phố nơi làm thủ tục |
| Cổng dự phòng khi cổng một cửa đang nâng cấp | — | https://dichvucong.gov.vn — chúng tôi đã kiểm, cổng sống | Căn cứ Thông tư 36/2026 Điều 7 khoản 4 |
| Đăng ký công bố hợp quy | Doanh nghiệp tự đăng ký | Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng — URL chưa xác minh được | Thông tư 14/2026 và Thông tư 41/2026/TT-BXD chỉ gọi tên cơ sở dữ liệu, không ghi địa chỉ. Chúng tôi không đăng URL suy đoán. Hãy hỏi cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của tỉnh bạn |
| Phương án dự phòng khi cơ sở dữ liệu lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng | Cơ quan chuyên môn tại địa phương | Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính | Thông tư 14/2026 Điều 13 Bước 2 quy định rõ phương án này; cơ quan địa phương có trách nhiệm cập nhật lên cơ sở dữ liệu quốc gia |
| Phê duyệt mẫu phương tiện đo | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | Nộp trực tiếp tại trụ sở hoặc qua đường bưu điện — 01 bộ hồ sơ | Thông tin về Ủy ban tra tại https://tcvn.gov.vn — chúng tôi đã kiểm, cổng sống, có mục Đo lường và Đánh giá sự phù hợp |
| Hồ sơ máy móc đã qua sử dụng | Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai | Trong bộ hồ sơ hải quan | Không nộp Bộ Khoa học và Công nghệ, không có cổng riêng |
| Xin phép nhập khẩu máy vượt tuổi | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trực tiếp, bưu chính, hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến | URL cổng dịch vụ công của Bộ: chưa xác minh được, chúng tôi fetch không được |
| Tra danh sách tổ chức giám định máy cũ được chỉ định | Bộ Khoa học và Công nghệ công bố | Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ | Danh sách tên cụ thể: chưa xác minh được. Xem cảnh báo ở mục máy cũ |
Chúng tôi chỉ đăng ba URL trong bài này — vnsw.gov.vn, dichvucong.gov.vn, tcvn.gov.vn — vì đó là ba địa chỉ chúng tôi tự mở và xác nhận sống vào ngày viết bài. Các địa chỉ khác, kể cả cổng dịch vụ công của Bộ và địa chỉ Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, chúng tôi tra không ra nên không đăng. Một URL chết trong bài hướng dẫn thủ tục làm bạn mất cả buổi.
Kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ hết bao nhiêu tiền
Mục này là mục quan trọng nhất của bài, và câu trả lời không giống bất kỳ bộ nào khác. Ở Bộ Khoa học và Công nghệ, bạn phải tách dứt khoát hai loại tiền.
| Tiêu chí | Phí, lệ phí nhà nước | Giá dịch vụ |
|---|---|---|
| Nộp cho ai | Cơ quan nhà nước, vào ngân sách | Tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định được chỉ định hoặc được công nhận |
| Căn cứ mức thu | Có thông tư của Bộ Tài chính, cả nước một mức | Không có văn bản nhà nước định giá. Theo hợp đồng, mỗi đơn vị một giá |
| Thương lượng được không | Không | Được — và nên lấy từ hai đến ba báo giá |
| Ở bộ này chiếm bao nhiêu phần tiền | Gần như bằng không với thủ tục chất lượng hàng nhập khẩu; chỉ xuất hiện ở lĩnh vực tần số, viễn thông, mật mã dân sự | Gần như toàn bộ |
Vì sao phí nhà nước gần như bằng không
Nhiều bài viết hiện nay nói rằng phí kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng “đang được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC”. Chúng tôi đã đọc hết 46 số thứ tự của Biểu mức thu kèm Thông tư 64/2025/TT-BTC. Kết quả: không có một số thứ tự nào thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Không có phí phê duyệt mẫu phương tiện đo, không có phí đánh giá sự phù hợp, không có lệ phí công bố hợp chuẩn hợp quy.
Lý do rất đơn giản: bản thân những thủ tục đó không có phí nhà nước để mà giảm. Hai mục tiệm cận nhưng không phải là nó: số thứ tự 8 là phí đăng ký sử dụng mã số mã vạch nước ngoài, số thứ tự 16 là phí thẩm định điều kiện kinh doanh hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động — khoản này do tổ chức kiểm định nộp để được cấp phép hoạt động, không phải khoản của doanh nghiệp nhập khẩu.
Mặt khác, bạn cũng nên biết Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 có hiệu lực đến hết 31/12/2026, và Điều 1 khoản 2 nói rõ: “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Biểu nêu trên thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc”. Nếu khoản phí của bạn có trong biểu đó, hãy tính trước mức năm 2027 vào giá thành.
Bảng chi tiết tiền phải trả
| Khoản tiền | Loại | Mức đang thu | Mức từ 01/01/2027 | Căn cứ và lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu | Phí nhà nước | Không có | Không có | Lệ phí cấp giấy thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu từng là 150.000 đồng theo Thông tư 231/2009/TT-BTC, nhưng khoản này đã bị bãi bỏ từ 01/01/2017 và không còn trong danh mục Luật Phí và lệ phí 2015 |
| Đăng ký công bố hợp quy | Lệ phí nhà nước | Thông tư 183/2016/TT-BTC Điều 4: “Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy: 150.000 đồng/giấy đăng ký“ | Không nằm trong biểu giảm của Thông tư 64/2025 nên không đổi theo mốc này | Đọc cảnh báo ngay dưới bảng trước khi dùng con số này |
| Chứng nhận hợp quy | Giá dịch vụ | Chưa xác minh được | — | Không có văn bản nhà nước định giá dịch vụ này. Phải hỏi báo giá trực tiếp từ tổ chức chứng nhận |
| Thử nghiệm mẫu | Giá dịch vụ | Chưa xác minh được | — | Thử nghiệm phải làm ở tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định. Giá phụ thuộc số phép thử của quy chuẩn |
| Giám định máy móc đã qua sử dụng | Giá dịch vụ | Chưa xác minh được | — | Thông tư 56/2026/TT-BKHCN không quy định bất kỳ mức phí nhà nước nào cho doanh nghiệp nhập khẩu |
| Phê duyệt mẫu phương tiện đo | Phí nhà nước | Chưa xác minh được | — | Mức 150.000 đồng của Thông tư 231/2009 đã hết hiệu lực 01/01/2017. Danh mục Luật Phí và lệ phí 2015 vẫn liệt kê khoản này nhưng chúng tôi không tìm được thông tư nào của Bộ Tài chính ấn định mức thu giai đoạn 2017–2026 |
| Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện | Lệ phí nhà nước | Công suất đến 1 W: 50.000 đồng · trên 1 W đến 15 W: 300.000 đồng · trên 15 W: 600.000 đồng · tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay: 500.000 đồng · thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư: 240.000 đồng · đài liên lạc với phương tiện nghề cá: 50.000 đồng · cấp cho cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình: 1.000.000 đồng · cấp cho tổ chức, cá nhân khác: 200.000 đồng. Đơn vị: đồng/lần cấp | Không nằm trong phạm vi giảm của Thông tư 64/2025 nên đang thu đủ | Biểu Phần A Thông tư 265/2016/TT-BTC. Gia hạn hoặc cấp lại: mức thu bằng 20% mức lệ phí cấp giấy phép |
| Lệ phí cấp giấy phép sử dụng băng tần | Lệ phí nhà nước | 10.000.000 đồng/lần cấp | Đang thu đủ | Biểu Phần A Mục II Thông tư 265/2016/TT-BTC |
| Lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh | Lệ phí nhà nước | 10.000.000 đồng/lần cấp | Đang thu đủ | Biểu Phần A Mục III Thông tư 265/2016/TT-BTC |
| Phí sử dụng tần số vô tuyến điện nghiệp vụ di động mặt đất | Phí nhà nước | Bằng 50% mức thu theo Thông tư 265/2016 và Thông tư 11/2022 — chỉ áp cho mạng nhắn tin dùng riêng và mạng viễn thông dùng riêng dùng tần số nghiệp vụ di động, gồm mạng vô tuyến nội bộ và mạng di động mặt đất trung kế | Về 100% mức gốc | Thông tư 64/2025/TT-BTC số thứ tự 28. Phạm vi giảm rất hẹp — không giảm lệ phí cấp giấy phép tần số |
| Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện thuộc công trình viễn thông | Phí nhà nước | 1.100.000 đồng/lần thẩm định | Không nằm trong biểu giảm | Thông tư 82/2020/TT-BTC Điều 4 |
| Lệ phí cấp giấy phép viễn thông | Lệ phí nhà nước | Cấp lần đầu hoặc cấp lại: 1.000.000 đồng/giấy. Gia hạn, sửa đổi, bổ sung: 500.000 đồng/giấy | Không nằm trong biểu giảm | Thông tư 52/2025/TT-BTC, hiệu lực 01/7/2025 |
| Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự | Lệ phí nhà nước | 200.000 đồng/giấy phép — KHÔNG được giảm | Giữ nguyên 200.000 đồng | Thông tư 249/2016/TT-BTC Mục III. Thông tư 64/2025 số thứ tự 11 chỉ giảm 50% cho Mục I và Mục II (phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy), không giảm Mục III |
| Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự | Phí nhà nước | Mức gốc 8.000.000 đồng cho một nhóm, thêm nhóm 2.000.000 đồng — đang thu 50% | Về 100% | Thông tư 249/2016 Mục I; giảm theo Thông tư 64/2025 số thứ tự 11 |
| Phí cấp giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự | Phí nhà nước | Mức gốc 3.000.000 đồng/sản phẩm/lần — đang thu 50% | Về 100% | Thông tư 249/2016 Mục II; giảm theo Thông tư 64/2025 số thứ tự 11 |
| Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng | Lệ phí nhà nước | Chưa xác minh được | — | Nghị định 332/2026/NĐ-CP Điều 19 khoản 2 chỉ ghi “nộp… lệ phí… theo quy định của pháp luật”, không nêu số và không dẫn chiếu thông tư nào của Bộ Tài chính |
Cảnh báo về con số 150.000 đồng: mức này trong Thông tư 183/2016/TT-BTC được ghi cho việc “cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy”. Nhưng Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, hiệu lực 25/5/2026, đã bỏ hẳn cơ chế cấp giấy đăng ký — nay doanh nghiệp tự đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và nhận mã số xác nhận. Chúng tôi chưa xác minh được Thông tư 183/2016 còn đối tượng thu hay không sau khi quy trình đổi. Vì vậy đừng lập dự toán với dòng “phí công bố hợp quy 150.000 đồng” như một con số chắc chắn; hãy hỏi cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ của tỉnh bạn khi nộp.
Cuối cùng, về khoảng giá thị trường của dịch vụ chứng nhận hợp quy, thử nghiệm và giám định: chúng tôi không nêu con số trong bài này. Không có văn bản nhà nước nào định giá các dịch vụ đó, và những khoảng giá đang lan truyền trên các blog dịch vụ logistics không có nguồn kiểm chứng được. Nếu bạn cần con số để lập dự toán, cách duy nhất đúng là xin báo giá trực tiếp từ hai đến ba tổ chức được chỉ định cho đúng quy chuẩn kỹ thuật và đúng số lượng mẫu của lô hàng bạn. Chúng tôi làm việc này thay khách nếu khách yêu cầu.
Kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ mất bao lâu
Thời hạn theo luật ở Bộ Khoa học và Công nghệ ngắn một cách đáng ngạc nhiên — một ngày làm việc cho thông báo đáp ứng chất lượng. Nhưng thời gian thực tế của bạn không phải một ngày, vì phần dài nhất nằm ở khâu chứng nhận hợp quy và thử nghiệm, mà khâu đó không có thời hạn luật định.
| Mốc | Thời hạn theo luật | Tính từ mốc nào | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ đăng ký kiểm tra không đầy đủ, cơ quan kiểm tra yêu cầu bổ sung | 07 ngày làm việc | “kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ” | Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 83 khoản 1 điểm b |
| Hồ sơ đầy đủ và phù hợp, ra Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII | 01 ngày làm việc | “kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ” | Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 83 khoản 1 điểm b |
| Hồ sơ đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn, doanh nghiệp khắc phục | Không quá 05 ngày làm việc | Theo yêu cầu khắc phục | Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 83 khoản 1 điểm b |
| Doanh nghiệp không hoàn thiện hồ sơ trong hạn, cơ quan ra thông báo lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ | 01 ngày làm việc | “kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ” | Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 83 khoản 1 điểm b |
| Đăng ký công bố hợp quy | Không có thời hạn luật định | — | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN Chương II và Chương III không có một lần nào xuất hiện cụm “ngày làm việc”. Doanh nghiệp nhận mã số xác nhận trên cơ sở dữ liệu |
| Chứng nhận hợp quy và thử nghiệm mẫu | Chưa xác minh được | — | Theo hợp đồng và chu kỳ thử nghiệm của quy chuẩn. Đây là khâu dài nhất trên thực tế |
| Phê duyệt mẫu phương tiện đo — thông báo hồ sơ chưa hợp lệ | 07 ngày làm việc | “kể từ ngày nhận hồ sơ” | Thông tư 23/2013/TT-BKHCN Điều 8 khoản 1 |
| Phê duyệt mẫu phương tiện đo — ra quyết định phê duyệt | 10 ngày làm việc | “kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ” | Thông tư 23/2013/TT-BKHCN Điều 8 khoản 4 |
| Hiệu lực quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo | 10 năm | “kể từ ngày ký” | Thông tư 23/2013 Điều 13 khoản 3. Gia hạn chỉ một lần, nộp hồ sơ một tháng trước khi hết hiệu lực |
| Nộp chứng thư giám định máy cũ sau khi đưa hàng về bảo quản | Không quá 30 ngày | “kể từ ngày đưa máy móc, thiết bị về bảo quản” | Thông tư 56/2026/TT-BKHCN Điều 9 khoản 3 điểm b |
| Xin phép nhập khẩu máy vượt tuổi | Tổng tối đa 10 ngày làm việc (02 ngày xin ý kiến + 05 ngày các bộ trả lời + 03 ngày Bộ trả lời doanh nghiệp) | Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định | Thông tư 56/2026/TT-BKHCN Điều 10 khoản 3. Riêng việc trả lại hoặc yêu cầu sửa hồ sơ: 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận |
| Cấp lại quyết định chỉ định tổ chức giám định | 05 ngày làm việc | Theo hồ sơ | Thông tư 56/2026 Điều 12 khoản 4. Quyết định chỉ định có thời hạn không quá 05 năm |
| Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng (Bộ Công an — không còn thuộc bộ này) | 05 ngày làm việc | “kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ” | Nghị định 332/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 7 |
Thực tế dài hơn ở ba chỗ. Thứ nhất là lấy mẫu và thử nghiệm: nếu quy chuẩn yêu cầu nhiều phép thử, hoặc mẫu phải gửi đi phòng thử nghiệm khác, khâu này ăn hết tiến độ. Thứ hai là nhãn hàng hoá — hồ sơ bị trả vì nhãn phụ thiếu nội dung là lỗi phổ biến nhất, và bạn chỉ có không quá 05 ngày làm việc để khắc phục. Thứ ba là hợp đồng với tổ chức chứng nhận: nếu bạn mới liên hệ tổ chức chứng nhận sau khi hàng đã lên tàu, bạn sẽ phải đưa hàng về bảo quản và chịu phí lưu bãi.
Quy trình từng bước ở Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy trình dưới đây viết cho hàng rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ, vì đó là tuyến dài nhất và là tuyến gắn với thông quan. Hàng rủi ro trung bình bỏ bước 4 và bước 5, chỉ làm bước 6 sau khi hàng về.
Tra mã HS và đối chiếu hai phụ lục của Thông tư 36/2026
Ai làm: bạn, hoặc đơn vị uỷ thác. Chứng từ: catalogue, thông số kỹ thuật, ảnh nhãn chính. Mất bao lâu: nửa ngày. Lỗi thường gặp: chỉ tra tên hàng mà không đọc cột “mô tả sản phẩm” — nhiều dòng của Phụ lục I giới hạn theo điện áp, công suất, kiểu nguồn, nên cùng một tên hàng có thể rơi vào rủi ro cao hoặc trung bình tuỳ thông số. Nếu chưa chắc mã HS, xem cách tra cứu mã HS code.
Chọn tổ chức chứng nhận và chọn phương thức đánh giá
Ai làm: bạn ký hợp đồng. Với hàng rủi ro cao, tổ chức chứng nhận phải là tổ chức được chỉ định, không phải chỉ được công nhận. Chứng từ: hợp đồng, mẫu thử, tài liệu kỹ thuật. Mất bao lâu: theo hợp đồng, chưa xác minh được. Lỗi thường gặp: chọn phương thức 7 theo lô cho mặt hàng nhập đi nhập lại, tốn tiền gấp nhiều lần sau ba, bốn lô.
Thử nghiệm mẫu và lấy giấy chứng nhận hợp quy
Ai làm: tổ chức chứng nhận và tổ chức thử nghiệm. Thử nghiệm phải thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định. Chứng từ nhận về: giấy chứng nhận hợp quy, kết quả thử nghiệm. Lỗi thường gặp: mẫu gửi đi không trùng kiểu loại với hàng thực nhập, giấy chứng nhận không dùng được cho lô hàng.
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trên cổng một cửa
Ai làm: bạn hoặc đơn vị uỷ thác, nộp trên vnsw.gov.vn (hoặc dichvucong.gov.vn trong thời gian cổng nâng cấp). Nộp cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia nếu là xăng dầu, LPG; nộp cho cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh với các nhóm còn lại. Mất bao lâu: 01 ngày làm việc ra thông báo nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Lỗi thường gặp: giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng mà thiếu thông tin tờ khai và hoá đơn, bị trả hồ sơ.
Nếu chưa có giấy chứng nhận hợp quy: đưa hàng về bảo quản
Ai làm: bạn làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản theo pháp luật hải quan, rồi liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá. Đây là tình huống Điều 83 khoản 2 của Nghị định 37/2026. Hồ sơ nộp lúc này chỉ gồm Mẫu số 1, ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hoá kèm nội dung nhãn chính, và mẫu nhãn phụ. Lỗi thường gặp: để hàng ở cảng chờ chứng nhận và trả phí lưu container 30–80 USD mỗi ngày.
Thông quan
Căn cứ Điều 83 khoản 5: hàng rủi ro cao “được phép thông quan và lưu thông trên thị trường sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng”. Với hàng rủi ro trung bình, bạn thông quan trước và làm bước 7 sau.
Đăng ký công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy trước khi bán ra
Ai làm: doanh nghiệp tự làm. Điền bản đăng ký công bố hợp quy theo Mẫu tại Phụ lục IV Thông tư 14/2026, ký xác nhận, đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận. Lỗi thường gặp: liệt kê thiếu quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng — Thông tư 14/2026 đặt trách nhiệm “xác định, liệt kê đầy đủ” lên doanh nghiệp.
Giữ hồ sơ để dùng cho cơ chế giảm kiểm tra và không công bố lại
Ai làm: bạn. Lưu toàn bộ thông báo kết quả kiểm tra của ba lần nhập liên tiếp, giấy chứng nhận hợp quy, mã số xác nhận công bố. Sau lần thứ ba đạt chất lượng, bạn tự xác định đủ điều kiện giảm kiểm tra trong 02 năm và báo cáo định kỳ 03 tháng một lần. Lỗi thường gặp: đổi nhà cung cấp hoặc đổi nhà máy sản xuất giữa chuỗi ba lần, điều kiện “cùng cơ sở sản xuất” bị phá, phải đếm lại từ đầu.
| Mốc thời gian | Hàng rủi ro cao | Hàng rủi ro trung bình |
|---|---|---|
| Trước khi đặt hàng | Tra danh mục, ký hợp đồng với tổ chức chứng nhận được chỉ định, chọn phương thức | Tra danh mục, quyết định tự đánh giá hay thuê chứng nhận |
| Trong lúc hàng đang chạy | Thử nghiệm mẫu, lấy giấy chứng nhận hợp quy, chuẩn bị nhãn phụ | Thử nghiệm mẫu tại tổ chức được công nhận hoặc chỉ định, chuẩn bị báo cáo tự đánh giá theo Phụ lục V |
| Hàng đến cảng | Đăng ký kiểm tra trên vnsw.gov.vn, chờ 01 ngày làm việc | Không làm gì với cơ quan kiểm tra |
| Thông quan | Chỉ sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng | Thông quan bình thường |
| Trước khi bán ra thị trường | Đăng ký công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy, ghi nhãn đúng | Đăng ký công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy, ghi nhãn đúng |
| Sau đó, định kỳ | Đánh giá giám sát nếu dùng phương thức 5; báo cáo 03 tháng một lần nếu đang hưởng giảm kiểm tra | Duy trì kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ; lập sổ theo dõi và báo cáo hằng năm việc sử dụng dấu hợp quy |
Chứng nhận hợp quy khác công bố hợp quy thế nào
Hai cái tên gần giống nhau, và khách của chúng tôi lẫn chúng gần như mỗi tuần. Chúng là hai việc khác nhau, do hai chủ thể khác nhau làm, ở hai thời điểm khác nhau.
| Tiêu chí | Chứng nhận hợp quy | Công bố hợp quy |
|---|---|---|
| Ai làm | Tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được công nhận, cấp cho doanh nghiệp | Chính doanh nghiệp tự công bố, tự đăng ký |
| Bản chất | Dịch vụ đánh giá sự phù hợp, kết quả là Giấy chứng nhận hợp quy | Hành vi pháp lý bắt buộc của doanh nghiệp, kết quả là mã số xác nhận trên cơ sở dữ liệu quốc gia |
| Căn cứ | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN Chương II, Điều 5, Điều 6, Phụ lục II | Thông tư 14/2026/TT-BKHCN Chương III, Điều 11, Điều 13, Điều 14 |
| Làm trước hay sau thông quan | Hàng rủi ro cao: trước — giấy chứng nhận hợp quy là thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra. Nếu chưa có thì đưa hàng về bảo quản rồi đánh giá | Hàng rủi ro trung bình: sau thông quan, trước khi lưu thông |
| Chi phí | Giá dịch vụ theo hợp đồng, mỗi tổ chức một giá, chưa xác minh được | Không có phí nhà nước trong Thông tư 14/2026. Mức 150.000 đồng của Thông tư 183/2016 — xem cảnh báo ở mục tiền |
| Thời gian | Theo hợp đồng và chu kỳ thử nghiệm — chưa xác minh được | Thông tư 14/2026 không quy định số ngày làm việc nào |
| Bắt buộc không | Bắt buộc với hàng rủi ro cao; hàng rủi ro trung bình được thay bằng tự đánh giá | Thông tư 14/2026 Điều 11 khoản 1: “Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc“ |
Thông tư 14/2026 Điều 11 khoản 2 cho bốn căn cứ để công bố hợp quy: kết quả chứng nhận của tổ chức được chỉ định; kết quả chứng nhận của tổ chức được công nhận; kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định; và kết quả đánh giá của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận. Căn cứ thứ ba là chỗ tiết kiệm tiền của hàng rủi ro trung bình.
Quy trình công bố hợp quy đã đổi từ 25/5/2026 — đọc kỹ chỗ này. Nếu bạn đang đọc một bài hướng dẫn nói “nộp bản công bố hợp quy cho Sở Khoa học và Công nghệ, chờ 05 ngày làm việc nhận Thông báo tiếp nhận hồ sơ”, thì bài đó đã sai. Đó là quy trình của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, văn bản này đã hết hiệu lực từ 25/5/2026 cùng với Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Thông tư 04/2025/TT-BKHCN. Quy trình hiện hành là Thông tư 14/2026 Điều 13: bước 1 điền bản đăng ký theo Phụ lục IV và tự liệt kê đầy đủ quy chuẩn bắt buộc áp dụng, ký xác nhận; bước 2 đăng ký qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận. Không còn “cấp giấy đăng ký”, không có số ngày làm việc nào.
Một tin tốt cho ai đã làm xong hợp quy trước mốc đó. Thông tư 14/2026 Điều 17 quy định chuyển tiếp: tổ chức, cá nhân đã đánh giá phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày thông tư có hiệu lực “tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy”.
Sau khi công bố, Điều 14 còn đặt tiếp bốn nghĩa vụ: thông báo trên phương tiện thông tin thích hợp; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ; sử dụng dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông; lập sổ theo dõi và định kỳ hằng năm báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận. Nếu bạn đang nhập thiết bị và dự định bán lẻ, phần ghi nhãn và dấu hợp quy là phần dễ bị cơ quan quản lý thị trường bắt lỗi nhất.
Ba phương thức đánh giá hợp quy hay dùng nhất: phương thức 1, 5 và 7
Đây là chỗ quyết định chi phí thật của bạn. Cùng một mặt hàng, chọn sai phương thức có thể làm chi phí đánh giá sự phù hợp đắt lên nhiều lần sau vài lô. Định nghĩa dưới đây trích nguyên văn Thông tư 14/2026/TT-BKHCN Điều 5 khoản 1.
| Tiêu chí | Phương thức 1 | Phương thức 5 | Phương thức 7 |
|---|---|---|---|
| Nội dung | “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa” | “Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý” | “Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa” |
| Phạm vi giá trị của chứng chỉ | Có giá trị với kiểu, loại sản phẩm đã được lấy mẫu thử nghiệm | Có giá trị cho kiểu, loại sản phẩm | “Chứng nhận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể“ |
| Chứng chỉ có giá trị mấy năm | Phụ lục II không quy định thời hạn cho phương thức 1 — khác với các phương thức 2 đến 5 | Tối đa 05 năm, “với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định”. Thời hạn cụ thể do bộ ngành hoặc tổ chức chứng nhận quyết định căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời sản phẩm | Không có thời hạn tính theo năm — hết lô là hết |
| Giám sát định kỳ | Phụ lục II không quy định hoạt động giám sát cho phương thức 1 | Có. Rủi ro cao: “không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận”; lần tiếp theo cũng không vượt quá 12 tháng. Rủi ro trung bình: lần đầu không quá 12 tháng, lần tiếp theo không quá 24 tháng. Rủi ro thấp: theo thỏa thuận | Không — “và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo” |
| Áp dụng khi nào | Khi “sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc cơ bản vào thiết kế sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại” | Khi hàng có nguy cơ mất an toàn cao hơn; thiết kế cho phép xác định rõ kiểu loại đặc trưng; cần duy trì ổn định chất lượng trong quá trình sản xuất; chất lượng có khả năng mất ổn định và biến đổi trong phân phối lưu thông; và có biện pháp thu hồi sản phẩm từ thị trường | Khi “sản phẩm, hàng hóa được phân định theo lô đồng nhất” và “không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng” |
| Giá và thời gian | Chưa xác minh được — giá dịch vụ theo hợp đồng | Cao nhất vì có đánh giá nhà máy tại nguồn và giám sát định kỳ, nhưng rẻ nhất trên mỗi lô nếu bạn nhập đi nhập lại. Giá: chưa xác minh được | Rẻ nhất cho một lô, nhưng phải làm lại từ đầu mỗi lô. Giá: chưa xác minh được |
| Dùng được cho hàng rủi ro cao? | KHÔNG | Có | Có |
Giới hạn mới, rất nhiều người chưa biết: Thông tư 14/2026 Điều 6 khoản 3, nguyên văn — “Phương thức 1, phương thức 6 quy định tại Điều 5 và Phụ lục II Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao“. Nghĩa là đồ chơi trẻ em, thiết bị điện một pha đến 250 V, xăng dầu, LPG, thiết bị phát sóng vô tuyến điện không được chứng nhận theo phương thức 1. Trên thực tế, hàng rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ đang dùng phương thức 3 và phương thức 7 với thiết bị vô tuyến điện, hoặc phương thức 5, 7, 8 tuỳ quy chuẩn kỹ thuật. Hàng rủi ro trung bình thì được tự đánh giá.
Cách chúng tôi khuyên khách chọn, nói gọn trong ba câu. Nếu bạn nhập một lô duy nhất, hàng đồng nhất, không có kế hoạch nhập lại: phương thức 7. Nếu bạn nhập cùng một model đi nhập lại nhiều lần từ cùng một nhà máy: phương thức 5, chịu chi phí đánh giá nhà máy một lần rồi dùng chứng chỉ tối đa 05 năm. Nếu hàng của bạn là rủi ro trung bình và bạn nhập nhiều model khác nhau: cân nhắc tự đánh giá theo Điều 11 khoản 2 điểm c, chỉ trả tiền thử nghiệm.
Thêm một chi tiết kỹ thuật đáng chú ý ở phương thức 7. Thông tư 14/2026 Điều 6 khoản 9 nói nếu quy chuẩn kỹ thuật quy định lấy mẫu đại diện cho lô theo nguyên tắc xác suất thống kê, thì quy chuẩn phải quy định rõ phương án lấy mẫu theo các tiêu chuẩn tương ứng, trong đó có bộ TCVN 7790 hoặc ISO 2859, TCVN 9597-1 hoặc ISO 10576-1, TCVN 8243-1 hoặc ISO 3951-1. Khi tổ chức chứng nhận báo giá theo số mẫu, bạn có cơ sở để hỏi lại họ căn cứ lấy mẫu là gì.
Nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN
Phần này là phần dài nhất của bài, vì đây là nhóm việc chúng tôi làm nhiều nhất cho khách nhập hàng Trung Quốc. Căn cứ hiện hành là Thông tư 56/2026/TT-BKHCN ngày 05/9/2026, có hiệu lực ngay từ ngày 05/9/2026.
Phạm vi áp dụng, theo Điều 1 khoản 1: máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã HS thuộc Chương 84 và Chương 85, được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam và không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu. Điều 4 khoản 3 khẳng định lại một lần nữa: “Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.”
Tuổi thiết bị tối đa
Điều 6 khoản 1: “Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
Cách tính tuổi là chỗ hay nhầm. Điều 3 khoản 4: “Tuổi thiết bị là thời gian (tính theo năm) được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu… Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.” Công thức ở Phụ lục I: X = Năm nhập khẩu − Năm sản xuất, tính theo năm, không tính theo tháng. Ví dụ chính trong thông tư: thiết bị sản xuất tháng 01/2008, về cảng Việt Nam tháng 12/2018, thì X = 2018 − 2008 = 10 năm.
| Lĩnh vực theo Phụ lục I Thông tư 56/2026 | Mã HS | Tuổi tối đa |
|---|---|---|
| Máy cán là hoặc cán ép phẳng kiểu trục lăn (trừ cán ép kim loại, thuỷ tinh) | 84.20 | 20 năm |
| Lò thổi, nồi rót, khuôn đúc thỏi, máy đúc dùng trong luyện kim và đúc kim loại | 84.54 | 20 năm |
| Máy cán kim loại và trục cán | 84.55 | 20 năm |
| Máy công cụ gia công bằng laser, siêu âm, phóng điện, plasma; máy cắt tia nước | 84.56 | 20 năm |
| Trung tâm gia công, máy kết cấu nguyên khối, máy gia công đa vị trí | 84.57 | 20 năm |
| Máy tiện | 84.58 | 20 năm |
| Máy khoan, doa, phay, ren, ta rô | 84.59 | 20 năm |
| Máy mài bavia, mài sắc, mài nhẵn, mài khôn, đánh bóng | 84.60 | 20 năm |
| Máy bào, xọc, chuốt, cắt bánh răng, cưa, cắt đứt | 84.61 | 20 năm |
| Máy rèn, gò, dập khuôn, uốn, gấp, cắt xén, đột dập; máy ép | 84.62 | 20 năm |
| Máy công cụ khác gia công kim loại không bóc tách vật liệu | 84.63 | 20 năm |
| Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt | 84.79 | 20 năm |
| Thiết bị loại khác dùng cho gỗ, bột giấy, giấy, bìa | 84.19.35 | 15 năm |
| Máy công cụ gia công gỗ, lie, xương, cao su cứng, plastic cứng | 84.65 | 20 năm |
| Máy ép sản xuất tấm, ván ép từ xơ sợi, dăm gỗ | 84.79.30.00 | 20 năm |
| Giấy và bột giấy — máy và thiết bị cơ khí | 84.39, 84.40, 84.41 | 20 năm |
| Mọi lĩnh vực khác | Chương 84 và 85 | 10 năm |
Tiêu chí ngoài tuổi: máy móc thiết bị chỉ có hai, dây chuyền công nghệ có năm
Đây là điểm phân biệt quan trọng nhất của thông tư, và là chỗ nhiều bài viết đang nhập nhèm.
| Tiêu chí | Máy móc, thiết bị (Điều 6) | Dây chuyền công nghệ (Điều 5) |
|---|---|---|
| Tuổi thiết bị | Có — không quá 10 năm, hoặc 15/20 năm theo Phụ lục I | Không có tiêu chí tuổi |
| Tiêu chuẩn sản xuất | Phù hợp QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Nếu không có QCVN liên quan thì phải phù hợp chỉ tiêu kỹ thuật của TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc | Giống máy móc thiết bị |
| Công suất hoặc hiệu suất còn lại | Không có tiêu chí này | Phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế |
| Mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng | Không có tiêu chí này | Không vượt quá 15% so với thiết kế |
| Công nghệ bị hạn chế chuyển giao | Không đặt tiêu chí | Không thuộc danh mục công nghệ hạn chế hoặc cấm chuyển giao theo Nghị định 101/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 |
| Đang được dùng ở đâu | Không đặt tiêu chí | Công nghệ của dây chuyền “phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)” |
| Địa điểm giám định | Thông tư không bắt buộc địa điểm cụ thể | “phải được thực hiện tại nước xuất khẩu trong trạng thái dây chuyền công nghệ đang hoạt động” (trừ trường hợp theo phương thức đơn giản hoá của Điều 8) |
| Hiệu lực chứng thư | Không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp đến thời điểm hàng đến cửa khẩu Việt Nam | Không quá 18 tháng tính từ thời điểm cấp đến thời điểm dây chuyền đến cửa khẩu. Theo phương thức Điều 8: không quá 3 tháng kể từ thời điểm cấp |
| Hậu quả nếu chứng thư kết luận không đáp ứng | Điều 9 khoản 3 điểm b: “cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp theo quy định” | Theo phương thức Điều 8 khoản 2 điểm b: bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và buộc phải tái xuất |
Đừng tự áp tiêu chí 85% và 15% cho một cái máy lẻ. Hai con số đó thuộc Điều 5, chỉ áp cho dây chuyền công nghệ, và thuộc Điều 10 với trường hợp xin phép nhập máy vượt tuổi. Nếu bạn nhập một máy đơn lẻ còn trong tuổi quy định, Điều 6 chỉ có hai tiêu chí: tuổi và tiêu chuẩn sản xuất. Ngược lại, nếu bạn nhập cả một tổ hợp thiết bị liên hoàn thì có thể bị coi là dây chuyền công nghệ và phải chịu đủ năm tiêu chí khắt khe hơn — chỗ này nên xác định với hải quan và tổ chức giám định trước khi ký hợp đồng mua.
Hàng Trung Quốc bắt buộc có chứng thư giám định
Điều 9 khoản 1 điểm b cho doanh nghiệp một trong hai lựa chọn: bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất được hợp pháp hoá lãnh sự kèm bản dịch sang tiếng Việt về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất — nhưng chỉ “trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7 hoặc Hàn Quốc“; hoặc chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp.
| Trường hợp | Chứng thư giám định |
|---|---|
| Dây chuyền công nghệ, mọi xuất xứ | Luôn bắt buộc |
| Máy móc, thiết bị sản xuất tại quốc gia không thuộc G7 và Hàn Quốc — tức toàn bộ hàng Trung Quốc | Bắt buộc |
| Máy móc, thiết bị G7 hoặc Hàn Quốc, có giấy xác nhận nhà sản xuất đã hợp pháp hoá lãnh sự kèm bản dịch | Không cần |
| Máy móc, thiết bị G7 hoặc Hàn Quốc, không có giấy xác nhận nhà sản xuất | Bắt buộc |
| Trường hợp xin phép nhập khẩu máy vượt tuổi theo Điều 10 | Bắt buộc, với nội dung theo các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 11 — nhiều hơn chứng thư thường |
Nói thẳng cho khách nhập hàng Trung Quốc: phương án “giấy xác nhận nhà sản xuất” không áp dụng được cho bạn. Dù nhà máy Trung Quốc có sẵn lòng ký giấy xác nhận năm sản xuất và hợp pháp hoá lãnh sự, giấy đó vẫn không thay được chứng thư giám định, vì điều luật giới hạn phương án này theo quốc gia sản xuất.
Chứng thư giám định xin ở đâu — và chỗ chúng tôi tra không ra
Chứng thư phải do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định cấp. Điều 12 khoản 1, nguyên văn: “Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức thực hiện việc chỉ định tổ chức giám định…, công bố công khai danh sách các tổ chức giám định đã được chỉ định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ để doanh nghiệp biết, lựa chọn sử dụng.”
Danh sách tên các tổ chức giám định được chỉ định: chúng tôi chưa tra được. Thông tư chỉ nói Bộ công bố danh sách trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, không kèm danh sách trong văn bản. Chúng tôi đã thử tìm trên trang của Bộ và không lấy được kết quả. Vì vậy chúng tôi không nêu tên tổ chức giám định nào trong bài này — nêu một cái tên không có trong danh sách chỉ định là đẩy bạn vào tình huống chứng thư vô giá trị và hàng kẹt ở cảng. Hãy lấy danh sách cập nhật từ Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, hoặc yêu cầu tổ chức giám định cho bạn xem quyết định chỉ định còn hiệu lực trước khi ký hợp đồng.
Hai điểm thực hành quan trọng. Thứ nhất, tổ chức giám định nước ngoài cũng được chỉ định theo Điều 12 khoản 2 nếu tuân thủ pháp luật nước sở tại và đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp. Nghĩa là bạn có thể giám định ngay tại Trung Quốc trước khi xuống hàng — đây là cách làm chúng tôi khuyên, vì nó tránh được việc đưa hàng về bảo quản. Thứ hai, quyết định chỉ định có thời hạn không quá 05 năm; tổ chức được chỉ định theo cơ chế cũ vẫn được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.
Chứng thư phải có những nội dung gì
Điều 11 khoản 1 liệt kê từ điểm a đến điểm g. Bạn nên đối chiếu bản nháp chứng thư với danh sách này trước khi tổ chức giám định phát hành, vì thiếu một nội dung là phải phát hành lại.
| Điểm | Nội dung bắt buộc |
|---|---|
| a | Tên, năm sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, model, nước sản xuất, tên nhà sản xuất |
| b | Thời gian và địa điểm giám định |
| c | “Tình trạng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ khi giám định (đang hoạt động hoặc không hoạt động)” |
| d | Tên và số hiệu phương pháp, quy trình giám định; số hiệu và tên QCVN, TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của G7, Hàn Quốc dùng để đánh giá. Nếu không có QCVN, TCVN hoặc tiêu chuẩn G7, Hàn Quốc tương ứng thì “phải ghi rõ trong chứng thư giám định“ |
| đ | Với dây chuyền: nhận xét theo từng tiêu chí khoản 1 đến khoản 5 Điều 5 và kết luận đáp ứng hay không. Riêng tiêu chí khoản 5 “phải liệt kê tên quốc gia, tên cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ, địa chỉ liên lạc, website (nếu có), công suất” |
| e | Với máy móc, thiết bị: nhận xét theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6 và kết luận đáp ứng hay không đáp ứng Điều 6. Đây là dòng hải quan đọc |
| g | Chỉ với trường hợp xin phép vượt tuổi theo Điều 10: thêm thông số kỹ thuật, tình trạng hoạt động, tình trạng bảo trì bảo dưỡng, mức đáp ứng khoản 2 Điều 6, mức độ đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, công suất hoặc hiệu suất còn lại, mức tiêu hao, thời gian sử dụng còn lại, và hình ảnh màu gồm hình tổng thể bên ngoài, hình các cụm kết cấu chính, hình các thông tin và nhãn mác |
Chứng thư chỉ sống 06 tháng, và mốc là ngày hàng cập cảng
Đây là điều khoản làm vỡ tiến độ nhiều nhất. Điều 11 khoản 2, với máy móc, thiết bị: hiệu lực “không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị đến cửa khẩu Việt Nam“.
Mốc là ngày hàng đến cửa khẩu, không phải ngày mở tờ khai, không phải ngày thông quan. Nếu bạn giám định tại nhà máy Trung Quốc vào tháng 1, rồi vì lý do thanh toán hoặc lịch tàu mà hàng chỉ cập cảng Cát Lái vào tháng 8, chứng thư đã hết hiệu lực và bạn phải giám định lại — mà lúc này hàng đã ở Việt Nam, giám định lại tại nguồn là bất khả thi. Vì vậy quy tắc nghiệp vụ của chúng tôi là: chỉ cho giám định khi đã chốt được lịch xuống hàng.
Nếu chưa có chứng thư khi mở tờ khai: đưa hàng về bảo quản, 30 ngày để nộp
Thông tư có đường thoát cho tình huống hàng đã đến mà chứng thư chưa xong. Điều 9 khoản 3 điểm b, nguyên văn: “Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa máy móc, thiết bị về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định cho cơ quan hải quan.”
Ba điều cần nhớ về con đường này. Một, 30 ngày là ngày, không phải ngày làm việc, và tính từ ngày đưa hàng về bảo quản. Hai, cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi chứng thư ghi kết luận máy móc, thiết bị đáp ứng tiêu chí nhập khẩu quy định tại Điều 6 — một chứng thư mô tả đầy đủ nhưng kết luận “không đáp ứng” thì vô ích. Ba, nếu không đáp ứng, Điều 9 khoản 3 điểm b nói “cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp theo quy định” — với máy móc, thiết bị, điều luật nói xử phạt vi phạm hành chính, không nói buộc tái xuất. Chữ “buộc phải tái xuất” chỉ xuất hiện ở Điều 8 khoản 2 điểm b, áp cho dây chuyền công nghệ nhập theo phương thức đơn giản hoá.
Hồ sơ gồm gì — và đừng bịa thêm giấy tờ
Điều 9 khoản 1: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, bạn bổ sung đúng hai món:
| # | Tài liệu | Lưu ý |
|---|---|---|
| 1 | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp | Cơ quan tiếp nhận phải chủ động tra cơ sở dữ liệu để thay thế; chỉ yêu cầu doanh nghiệp bổ sung khi không khai thác được. Nếu nhập khẩu theo uỷ thác thì phải có văn bản uỷ thác nhập khẩu |
| 2 | Chứng thư giám định do tổ chức giám định được chỉ định cấp (hoặc giấy xác nhận nhà sản xuất hợp pháp hoá lãnh sự, chỉ với hàng G7, Hàn Quốc) | Phải có kết luận đáp ứng Điều 6 |
Nộp cho ai: Điều 9 khoản 2 nói rõ “Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này về cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan.” Không nộp Bộ Khoa học và Công nghệ, không có cổng riêng, không có mã thủ tục trên một cửa quốc gia cho việc này.
Cảnh báo cứng về điều kiện “phục vụ hoạt động sản xuất”. Thông tư 56/2026 không liệt kê bất kỳ tài liệu riêng nào để chứng minh điều kiện này. Hồ sơ Điều 9 khoản 1 chỉ có hai món như bảng trên. Do đó, đừng tin những danh sách kiểu “phải có hợp đồng thuê nhà xưởng, giấy phép môi trường, sơ đồ dây chuyền, phương án sản xuất” — văn bản không yêu cầu, và chúng tôi không bịa thêm. Điều kiện này trên thực tế thể hiện qua ngành nghề trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản uỷ thác nhập khẩu nếu nhập uỷ thác; doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và chịu hậu kiểm. Chỗ duy nhất văn bản bắt giải trình bằng văn bản là trường hợp xin phép nhập máy vượt tuổi theo Điều 10 khoản 2 điểm a, với Mẫu số 05 Phụ lục II, trong đó phải giải trình “sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng”.
Một lưu ý nghiệp vụ riêng cho khách dùng dịch vụ uỷ thác. OZ là đơn vị dịch vụ, không phải đơn vị sản xuất. Nên khi nhập uỷ thác, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần đối chiếu là của người uỷ thác — bên thực sự đưa máy vào sản xuất — và văn bản uỷ thác phải thể hiện rõ điều đó. Chúng tôi dựng bộ chứng từ này ngay từ lúc báo giá để tránh phát sinh ở cảng.
Máy vượt tuổi: cơ chế xin phép tại Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 10 cho một cửa riêng khi máy đã vượt tuổi quy định. Điều kiện: doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, cần nhập để duy trì hoạt động sản xuất, và máy vẫn còn công suất hoặc hiệu suất từ 85% trở lên so với thiết kế, mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
Hồ sơ: văn bản đề nghị theo Mẫu số 05 Phụ lục II có giải trình như trên; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; chứng thư giám định với nội dung theo các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 11. Nộp trực tiếp, qua bưu chính, hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ. Thẩm quyền quyết định là Bộ Khoa học và Công nghệ. Tổng thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, chia làm 02 ngày làm việc để Bộ gửi văn bản xin ý kiến các bộ liên quan, 05 ngày làm việc để các bộ và chuyên gia trả lời, 03 ngày làm việc để Bộ trả lời doanh nghiệp. Riêng việc trả lại hoặc yêu cầu sửa, bổ sung hồ sơ là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Khi nhập khẩu, Điều 10 khoản 4 buộc doanh nghiệp nộp thêm văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận việc nhập khẩu cho hải quan.
Một điểm chúng tôi phải nói rõ là chưa xác minh được: trong toàn văn Thông tư 56/2026 không có điều khoản nào bãi bỏ Quyết định 18/2019/QĐ-TTg về nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng. Thông tư chỉ dẫn chiếu quyết định này ở Điều 17 về chuyển tiếp. Cơ chế mới trên thực tế đã thay cho cơ chế cũ, nhưng văn bản bãi bỏ Quyết định 18/2019 nằm ở đâu thì chúng tôi tra không ra. Nếu lô hàng của bạn đã đăng ký tờ khai hải quan trước ngày 05/9/2026 mà chưa hoàn thành thủ tục do chờ kết quả giám định, Điều 17 cho tiếp tục áp dụng chính sách theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Chứng thư và quyết định chỉ định cấp theo cơ chế cũ cũng được dùng đến hết thời hạn hiệu lực.
Cuối cùng, mười trường hợp Thông tư 56/2026 không áp dụng, theo Điều 1 khoản 2 — đáng đọc vì nhiều khách tưởng mình thuộc diện này: hàng quá cảnh, trung chuyển, gửi kho ngoại quan; kinh doanh chuyển khẩu; kinh doanh tạm nhập tái xuất; các hình thức tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP, trừ tạm nhập tái xuất để thực hiện hợp đồng gia công và trừ nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện dự án đầu tư; hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài; mua bán giữa doanh nghiệp khu chế xuất, khu phi thuế quan và thanh lý vào nội địa; nhận chuyển giao sau khi hết hạn gia công hoặc thuê mua tài chính, chuyển tiêu thụ nội địa; phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được, phục vụ nhiệm vụ an ninh quốc phòng; máy móc thuộc danh mục sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao do các bộ ban hành; và máy móc thuộc lĩnh vực chuyên ngành mà bộ khác đã có văn bản quy phạm pháp luật để quản lý. Nếu bạn định đưa máy cũ vào kho ngoại quan rồi mới tính, hãy đọc lại dòng đầu của danh sách này.
Thiết bị phát sóng vô tuyến điện và thiết bị viễn thông
Sau khi phần quản lý viễn thông, tần số và công nghệ thông tin được hợp nhất về Bộ Khoa học và Công nghệ theo Nghị định 55/2025/NĐ-CP từ 01/3/2025, nhóm hàng này có một số thay đổi mà thị trường chưa cập nhật kịp.
Trước hết, một chuyện cũ nhưng vẫn bị viết sai liên tục: giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện đã bị bỏ từ 15/5/2018. Căn cứ là Quyết định 823/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2018, danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ, trong đó ghi rõ ngày hết hiệu lực của Thông tư 18/2014/TT-BTTTT là 15/5/2018 vì nghị định làm căn cứ đã bị thay và nghị định mới không quy định danh mục hàng hoá này. Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 05/9/2026, xác nhận lại: Phụ lục III Mục II về hàng nhập khẩu theo giấy phép có 43 dòng, Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ có một dòng duy nhất là vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân. Còn thiết bị viễn thông, thiết bị phát và thu-phát sóng vô tuyến điện, sản phẩm bưu chính, sản phẩm công nghệ thông tin và công nghệ số, thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân, phương tiện và dụng cụ đo lường nằm ở Phụ lục III Mục IV — danh mục hàng nhập khẩu theo điều kiện.
“Theo điều kiện” ở đây nghĩa là gì? Là hợp quy và kiểm tra chất lượng, chứ không phải xin giấy phép. Thông tư 36/2026 Phụ lục I mục II ghi cho thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện và thiết bị vô tuyến điện cự ly ngắn ba yêu cầu, nguyên văn: “Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định”; “Phương thức đánh giá sự phù hợp: Áp dụng phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN”; “Hàng hóa nhập khẩu thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định”. Cơ quan kiểm tra là cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh.
Cũng nên biết rằng Nghị định 292/2026/NĐ-CP có danh mục cấm nhập khẩu, trong đó dòng 13 là “thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan”. Thiết bị mua trên sàn Trung Quốc chạy băng tần không được quy hoạch ở Việt Nam rơi vào dòng này.
| Khoản tiền | Mức | Căn cứ |
|---|---|---|
| Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện — công suất đến 1 W | 50.000 đồng/lần cấp | Biểu Phần A Thông tư 265/2016/TT-BTC, đơn vị gốc là 1.000 đồng/lần cấp |
| Công suất trên 1 W đến 15 W | 300.000 đồng/lần cấp | |
| Công suất trên 15 W | 600.000 đồng/lần cấp | |
| Tuyến vi ba, đài tàu biển, tàu bay | 500.000 đồng/lần cấp | |
| Thiết bị vô tuyến điện nghiệp dư | 240.000 đồng/lần cấp | |
| Đài vô tuyến điện liên lạc với phương tiện nghề cá | 50.000 đồng/lần cấp | |
| Cấp cho cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình | 1.000.000 đồng/lần cấp | |
| Cấp cho tổ chức, cá nhân khác | 200.000 đồng/lần cấp | |
| Giấy phép sử dụng băng tần | 10.000.000 đồng/lần cấp | Biểu Phần A Mục II Thông tư 265/2016/TT-BTC |
| Giấy phép sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh | 10.000.000 đồng/lần cấp | Biểu Phần A Mục III Thông tư 265/2016/TT-BTC |
| Gia hạn, cấp lại giấy phép | Bằng 20% mức lệ phí cấp giấy phép | Thông tư 11/2022/TT-BTC Điều 1 khoản 1 |
| Miễn lệ phí | Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá; thiết bị đầu cuối vệ tinh phục vụ giám sát hành trình tàu cá | Thông tư 265/2016 Điều 5 bản sửa đổi |
| Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với đài vô tuyến điện thuộc công trình viễn thông | 1.100.000 đồng/lần thẩm định | Thông tư 82/2020/TT-BTC Điều 4 |
| Lệ phí cấp giấy phép viễn thông — cấp lần đầu hoặc cấp lại | 1.000.000 đồng/giấy | Thông tư 52/2025/TT-BTC, hiệu lực 01/7/2025, bãi bỏ toàn bộ Thông tư 273/2016, Thông tư 03/2018 và Thông tư 32/2022 |
| Lệ phí cấp giấy phép viễn thông — gia hạn, sửa đổi, bổ sung | 500.000 đồng/giấy | |
| Phí sử dụng tần số nghiệp vụ di động mặt đất cho mạng nhắn tin dùng riêng và mạng viễn thông dùng riêng | Đang thu bằng 50% mức gốc, về 100% từ 01/01/2027 | Thông tư 64/2025/TT-BTC số thứ tự 28. Không giảm lệ phí cấp giấy phép tần số |
| Phí, lệ phí nhà nước cho chứng nhận hợp quy thiết bị vô tuyến điện và thiết bị đầu cuối | Chưa xác minh được | Không có thông tư nào của Bộ Tài chính quy định biểu phí cho việc này. Đây là giá dịch vụ đo kiểm và chứng nhận, không phải phí nhà nước |
Thêm hai điều cần nói thẳng. Thứ nhất, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là 200.000 đồng mỗi giấy phép và không được giảm. Thông tư 64/2025 số thứ tự 11 chỉ giảm 50% cho Mục I và Mục II của biểu Thông tư 249/2016/TT-BTC, tức phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh và phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm mật mã dân sự. Mục III — lệ phí giấy phép nhập khẩu — nằm ngoài phạm vi giảm. Nếu ai nói với bạn khoản này đang được giảm một nửa, họ đọc thiếu. Tình trạng hiệu lực hiện nay của Thông tư 249/2016 thì chúng tôi chưa xác minh được.
Thứ hai, trình tự chứng nhận hợp quy chuyên ngành công nghệ thông tin và viễn thông trước đây nằm ở Thông tư 30/2011/TT-BTTTT, cùng Thông tư 15/2018/TT-BTTTT và Thông tư 10/2020/TT-BTTTT, đều đã bị Thông tư 36/2026 bãi bỏ từ 01/7/2026. Chúng tôi không tìm được thông tư riêng nào của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2026 về chứng nhận hợp quy thiết bị viễn thông để thay thế. Trình tự hiện nay theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Về tổ chức chứng nhận, Thông tư 36/2026 Điều 7 khoản 3 cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định trước đây tiếp tục hoạt động “cho đến hết thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định” — nhưng danh sách tên cụ thể của các tổ chức chứng nhận hợp quy thiết bị viễn thông hiện hành thì chúng tôi chưa xác minh được, nên bạn phải yêu cầu đơn vị mình thuê xuất trình quyết định chỉ định còn hiệu lực.
Sản phẩm an toàn thông tin mạng không còn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
Đây là cải chính thứ hai của bài, và là chỗ chúng tôi thấy nhiều hướng dẫn trên mạng đang chỉ sai cửa. Tường lửa, VPN, thiết bị giám sát an ninh mạng, sản phẩm chống tấn công từ chối dịch vụ — nhóm này không thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Căn cứ pháp lý | Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026, Điều 44 khoản 2 cho Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 hết hiệu lực. Nghị định 332/2026/NĐ-CP về hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, hiệu lực 19/8/2026 |
| Ai cấp giấy phép | Bộ Công an — Nghị định 332/2026 Điều 13 khoản 1 |
| Giấy phép cấp theo gì | “Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu, có thời hạn 02 năm“ |
| Điều kiện | Phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực (giấy phép kinh doanh có thời hạn 10 năm); sản phẩm đáp ứng sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng; mục đích và đối tượng sử dụng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia |
| Hồ sơ | Văn bản đề nghị theo Mẫu số 04 Phụ lục I; tài liệu chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn; hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối hoặc tài liệu chứng minh mục đích nghiên cứu, bảo hành. Yêu cầu hợp đồng với người dùng cuối là điểm mới |
| Thời hạn xử lý | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ |
| Danh mục sản phẩm | 25 dòng, chia 5 nhóm: thiết bị đầu cuối; an ninh lớp mạng (gồm NAC, firewall, IPS/IDS, chống DDoS, IoT security, SIEM, UTM, giám sát mạng, VPN và sản phẩm che giấu địa chỉ IP); lớp ứng dụng (WAF, email security, giám sát và đánh giá an toàn ứng dụng web, rà soát lỗ hổng); bảo vệ dữ liệu (an toàn cơ sở dữ liệu, an toàn dữ liệu lưu trữ, chống thất thoát dữ liệu); và nhóm khác |
| Mã loại hình khai hải quan | Theo hướng dẫn nghiệp vụ hiện hành của cơ quan hải quan: hàng thuộc danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép khai mã “VP”; sản phẩm mật mã dân sự theo giấy phép khai mã “VO”; mật mã dân sự rủi ro cao thuộc Bộ Quốc phòng khai mã “RZ”; hàng không thuộc danh mục nào khai mã “KO” |
| Lệ phí | Chưa xác minh được. Nghị định 332/2026 Điều 19 khoản 2 chỉ ghi nghĩa vụ nộp phí, lệ phí “theo quy định của pháp luật”, không nêu mức và không dẫn chiếu thông tư nào của Bộ Tài chính |
| Giấy phép cũ còn dùng được không | Luật 116/2025 Điều 45 khoản 2: giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng và mật mã dân sự đã cấp trước ngày luật có hiệu lực “có giá trị sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên giấy phép“ |
Nếu lô hàng của bạn rơi vào nhóm này, đừng nộp hồ sơ ở tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ. Đọc bài con về kiểm tra chuyên ngành của Bộ Công an, Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng để biết đúng cửa, đúng mẫu đơn và đúng mã khai báo.
Một chi tiết dễ sai nữa về mật mã dân sự: thẩm quyền đã được chia lại. Theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP ngày 01/9/2026, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp, có thời hạn 03 năm, thời hạn xử lý 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nhưng Điều 9 khoản 4 của nghị định này giao Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng vừa có tính năng mật mã dân sự vừa có tính năng an ninh mạng. Tường lửa, VPN, thiết bị bảo mật thường là lưỡng dụng — nên trước khi nộp, hãy xác định rõ sản phẩm của bạn thuộc nhóm nào. Quan hệ hiệu lực giữa Nghị định 341/2026 và Nghị định 211/2025 thì chúng tôi chưa xác minh được, vì nghị định mới không có câu bãi bỏ nghị định cũ.
Thủ tục nào để thông quan, thủ tục nào làm sau
Đây là bảng chúng tôi khuyên bạn in ra dán cạnh màn hình. Ở Bộ Khoa học và Công nghệ, hiểu sai bảng này là mất tiền theo hai hướng ngược nhau: hoặc để hàng kẹt cảng vì tưởng phải xong hợp quy mới thông quan được, hoặc bán hàng ra thị trường khi chưa công bố hợp quy và bị quản lý thị trường xử lý.
| Hải quan đòi để thông quan | Nghĩa vụ sau thông quan, trước khi bán ra hoặc trước khi vận hành |
|---|---|
| Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng đáp ứng yêu cầu chất lượng, với hàng rủi ro cao (Nghị định 37/2026 Điều 83 khoản 5) | Đăng ký công bố hợp quy và nhận mã số xác nhận, với hàng rủi ro trung bình (Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1) |
| Giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức được chỉ định, là thành phần hồ sơ đăng ký kiểm tra hàng rủi ro cao | Gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông (Thông tư 14/2026 Điều 14) |
| Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo — Thông tư 28/2013/TT-BKHCN Điều 9 khoản 1: “Cơ quan Hải quan chỉ cho phép thông quan khi… có quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo” | Kiểm định ban đầu phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng (Luật Đo lường Điều 19 khoản 2 điểm b) |
| Chứng thư giám định máy cũ có kết luận đáp ứng Điều 6, hoặc nộp trong 30 ngày sau khi đưa hàng về bảo quản (Thông tư 56/2026 Điều 9) | Ghi nhãn hàng hoá đầy đủ, kể cả nhãn phụ tiếng Việt |
| Văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận nhập khẩu với máy cũ vượt tuổi (Thông tư 56/2026 Điều 10 khoản 4) | Duy trì kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ; lập sổ theo dõi và báo cáo hằng năm việc sử dụng dấu hợp quy |
| Giấy phép với vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân (Nghị định 292/2026 Phụ lục III Mục II dòng 42) | Đánh giá giám sát nếu chứng nhận theo phương thức 5: rủi ro cao không quá 12 tháng một lần; rủi ro trung bình lần đầu không quá 12 tháng, lần tiếp theo không quá 24 tháng |
| — | Báo cáo định kỳ 03 tháng một lần nếu đang hưởng chế độ giảm kiểm tra sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp |
Nói ngắn lại thành một câu để bạn nhớ: ở Bộ Khoa học và Công nghệ, chỉ hàng rủi ro cao, phương tiện đo, máy móc đã qua sử dụng và vật liệu phóng xạ là có thủ tục gắn với thông quan. Mọi thứ còn lại — công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy, kiểm định ban đầu phương tiện đo, giám sát định kỳ — là nghĩa vụ sau thông quan, và hải quan không đòi. Cách phân chia này khác hẳn tuyến Bộ Xây dựng với vật liệu xây dựng và xe máy chuyên dùng, nên nếu lô hàng của bạn có cả thiết bị điện và vật liệu xây dựng, bạn đang làm hai tuyến song song.
Ví dụ chạy từ đầu đến cuối: máy bơm bê tông diesel đã qua sử dụng, sản xuất 2019, nhập từ Trung Quốc
Ví dụ này lấy từ một ca thật của khách OZ. Hàng là máy bơm bê tông kiểu đường ống chạy động cơ diesel, đã qua sử dụng, sản xuất năm 2019, mua tại Trung Quốc, về cảng trong năm 2026. Mã HS tham khảo của máy bơm bê tông là 8413.40; mã 8 số cụ thể cần tra Biểu thuế hiện hành.
Phân biệt trước khi đọc tiếp: nếu đó là xe bơm bê tông lắp trên sát-xi ô tô tự hành thì mã là 8705.90.90 và hàng đi theo tuyến đăng kiểm xe máy chuyên dùng của Bộ Xây dựng — khác hoàn toàn bài này. Ví dụ dưới đây là máy bơm kiểu đường ống không tự hành, đặt trên khung kéo. Chi tiết kỹ thuật và cách giữ mã, xem bài riêng về nhập khẩu máy bơm bê tông chạy dầu.
Bước 1 — Được nhập không?
Được, nếu đủ hai tiêu chí của Điều 6 và đúng mục đích sử dụng. Tuổi thiết bị tính theo công thức của Phụ lục I: X = 2026 − 2019 = 7 năm.
| Tiêu chí | Kết luận cho ca này | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuộc phạm vi Thông tư 56/2026? | Có — mã 8413.40 thuộc Chương 84 | Điều 1 khoản 1 |
| Tuổi thiết bị | Đạt — 7 năm. Máy bơm bê tông không có trong Phụ lục I (các lĩnh vực được 15 hoặc 20 năm) nên áp mức chung 10 năm | Điều 6 khoản 1 và Phụ lục I |
| Tiêu chuẩn sản xuất | Phải phù hợp QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; nếu không có QCVN liên quan thì phù hợp TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc. Tổ chức giám định là bên kết luận | Điều 6 khoản 2 điểm a và b |
| Mục đích sử dụng | Bắt buộc phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam | Điều 1 khoản 1 và Điều 4 khoản 3 |
| Không rơi vào 10 trường hợp loại trừ | Phải kiểm: không tạm nhập tái xuất, không gửi kho ngoại quan, không chuyển khẩu, không thuộc danh mục rủi ro cao của bộ nào | Điều 1 khoản 2 |
| Là “máy móc, thiết bị” hay “dây chuyền công nghệ”? | Nhập một máy đơn lẻ thì là máy móc, thiết bị, áp Điều 6 với hai tiêu chí. Nếu nhập cả tổ hợp trạm trộn kèm bơm thì có thể bị coi là dây chuyền công nghệ, áp Điều 5 với năm tiêu chí khắt khe hơn: 85% công suất, tiêu hao không quá 15%, công nghệ đang dùng ở ít nhất 03 cơ sở tại nước OECD | Điều 5 và Điều 6 |
Bước 2 — Hồ sơ gồm gì
Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, bổ sung đúng hai món:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp. Nếu nhập uỷ thác thì phải có văn bản uỷ thác nhập khẩu. Với khách dùng dịch vụ của OZ, đây là món phải chuẩn bị ngay từ lúc ký hợp đồng uỷ thác
- Chứng thư giám định do tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định cấp — bắt buộc, vì hàng sản xuất tại Trung Quốc không thuộc G7 và không phải Hàn Quốc. Phương án thay thế bằng giấy xác nhận của nhà sản xuất hợp pháp hoá lãnh sự không dùng được cho hàng Trung Quốc
Bước 3 — Chứng thư giám định xin ở đâu, giá bao nhiêu
Xin ở tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định. Tổ chức giám định nước ngoài cũng được chỉ định nếu đáp ứng Điều 12 khoản 2, nên bạn có thể giám định ngay tại nhà máy ở Trung Quốc trước khi xuống hàng — đây là phương án chúng tôi khuyên, vì nó tránh được bước đưa hàng về bảo quản và tránh phí lưu container 30–80 USD mỗi ngày.
Về giá, chúng tôi nói thẳng: chưa xác minh được, và chúng tôi không nêu con số nào. Thông tư 56/2026 không quy định bất kỳ mức phí hay lệ phí nhà nước nào cho doanh nghiệp nhập khẩu. Toàn bộ tiền bạn trả là giá dịch vụ giám định theo hợp đồng, mỗi tổ chức một giá, và không có văn bản nhà nước nào định giá dịch vụ này. Khác với kiểm định an toàn lao động — nơi nhà nước có quy định giá tối thiểu — ở đây không có mức sàn nào. Hãy xin báo giá từ hai đến ba tổ chức được chỉ định, và yêu cầu họ báo rõ có bao gồm chi phí đi lại đến nhà máy Trung Quốc hay không.
Một việc phải làm trước khi ký: yêu cầu tổ chức giám định xuất trình quyết định chỉ định còn hiệu lực. Quyết định chỉ định có thời hạn không quá 05 năm. Danh sách tên các tổ chức được chỉ định do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ — chúng tôi tra không ra danh sách này nên không nêu tên đơn vị nào trong bài.
Bước 4 — Mất bao lâu
| Mốc | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thực hiện giám định tại nhà máy ở Trung Quốc | Chưa xác minh được — theo hợp đồng với tổ chức giám định | Thông tư không quy định |
| Hiệu lực chứng thư | Không quá 06 tháng, tính từ ngày cấp chứng thư đến ngày máy đến cửa khẩu Việt Nam | Điều 11 khoản 2 |
| Nếu chưa có chứng thư khi mở tờ khai: đưa hàng về bảo quản rồi nộp sau | Không quá 30 ngày kể từ ngày đưa máy về bảo quản | Điều 9 khoản 3 điểm b |
| Xin phép vượt tuổi | Không áp dụng cho ca này — máy 7 năm còn trong tuổi 10 năm | Điều 10 |
Mốc 06 tháng là mốc bạn phải quản. Giả sử chứng thư cấp ngày 10/01, thì máy phải đến cửa khẩu Việt Nam trước ngày 10/07. Mốc là ngày hàng đến cửa khẩu, không phải ngày mở tờ khai. Với tuyến biển Quảng Châu về Cát Lái 7–9 ngày hoặc đường bộ qua Hữu Nghị 3–7 ngày, thời gian vận chuyển không phải vấn đề; vấn đề là khoảng chờ thanh toán và chờ xếp lịch tàu.
Bước 5 — Nộp cho ai
Nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu và hai tài liệu bổ sung về cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan, theo Điều 9 khoản 2. Không nộp Bộ Khoa học và Công nghệ. Không có cổng riêng, không có mã thủ tục trên cổng một cửa quốc gia cho việc này — toàn bộ nằm trong hồ sơ hải quan.
Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định và chứng thư giám định ghi kết luận máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng tiêu chí nhập khẩu quy định tại Điều 6. Hãy đọc đúng dòng kết luận đó trong bản nháp chứng thư trước khi tổ chức giám định phát hành.
Bước 6 — Điều kiện “phục vụ hoạt động sản xuất” chứng minh bằng gì
Bằng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — ngành nghề đăng ký phải có hoạt động sản xuất phù hợp với máy nhập — và văn bản uỷ thác nhập khẩu nếu nhập uỷ thác. Hết. Thông tư 56/2026 không quy định tài liệu chứng minh riêng cho điều kiện này trong hồ sơ nhập khẩu; doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và chịu hậu kiểm.
Nếu bạn gặp một hướng dẫn bắt chuẩn bị thêm hợp đồng thuê nhà xưởng, giấy phép môi trường, sơ đồ dây chuyền hay phương án sản xuất cho bước này, hãy hỏi lại họ căn cứ điều khoản nào. Chúng tôi đọc hết Điều 9 và không thấy. Chỗ duy nhất văn bản bắt giải trình là trường hợp xin phép vượt tuổi theo Điều 10 — mà ca 7 năm này không cần làm.
Với khách nhập uỷ thác qua OZ, lưu ý nghiệp vụ: OZ là đơn vị dịch vụ, không phải đơn vị sản xuất. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cần đối chiếu là của người uỷ thác, và văn bản uỷ thác phải ghi rõ người uỷ thác là đơn vị sử dụng máy cho hoạt động sản xuất.
Bước 7 — Thủ tục nào trước thông quan, thủ tục nào sau
| Giai đoạn | Việc phải làm cho ca này |
|---|---|
| Trước thông quan | Hồ sơ hải quan thông thường, cộng bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (và văn bản uỷ thác nếu nhập uỷ thác) cộng chứng thư giám định có kết luận đáp ứng Điều 6. Nếu chưa có chứng thư: đưa hàng về bảo quản và nộp trong không quá 30 ngày |
| Sau thông quan, trước khi lưu thông | Không có. Máy bơm bê tông không thuộc danh mục rủi ro trung bình hay rủi ro cao nào mà chúng tôi xác minh được, nên không phải công bố hợp quy |
| Sau thông quan, trước khi đưa vào sử dụng | Xem cảnh báo thứ hai ngay dưới đây — đây là chỗ có khoảng trống pháp lý thật |
Cảnh báo bắt buộc thứ nhất — máy bơm bê tông mới 100% không phải hợp quy theo bất kỳ danh mục nào. Chúng tôi đã đối chiếu toàn bộ Phụ lục I và Phụ lục II của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, toàn bộ Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 41/2026/TT-BXD về vật liệu xây dựng, và toàn bộ Phụ lục I, Phụ lục II của Thông tư 49/2026/TT-BXD về lĩnh vực giao thông vận tải. Máy bơm bê tông mã HS 8413.40 không có trong danh mục nào. Nó rơi vào nhóm rủi ro thấp. Vậy nên không phải chứng nhận hợp quy, không phải công bố hợp quy, không phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng. Ai bán cho bạn dịch vụ “hợp quy máy bơm bê tông” thì hãy hỏi họ dẫn chiếu dòng nào của danh mục nào.
Cảnh báo bắt buộc thứ hai — đừng viết và đừng tin rằng máy bơm bê tông “phải kiểm định theo quy trình kiểm định của Bộ Xây dựng”. Sự thật phức tạp hơn. Tên “hệ thống bơm bê tông độc lập” có xuất hiện trong một danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Nhưng quy trình kiểm định duy nhất triển khai dòng đó lại ghi phạm vi áp dụng là “cần phân phối bê tông độc lập của hệ thống bơm bê tông”, và nói nguyên văn: “Quy trình này không áp dụng cho các loại cần phân phối bê tông lắp trên xe ô tô hoặc xe tự hành.” Nghĩa là loại trừ minh thị. Kết luận trung thực: đối tượng kiểm định trên thực tế là cần phân phối bê tông độc lập, không phải bản thân máy bơm; với máy bơm kiểu kéo theo hoặc xe bơm bê tông không có cần độc lập thì hiện chưa có quy trình kiểm định nào áp dụng được. Đây là một khoảng trống pháp lý, không phải một nghĩa vụ rõ ràng. Nếu thiết bị của bạn có cần phân phối bê tông độc lập và không lắp trên xe tự hành, thì phải kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng và khai báo trong 30 ngày kể từ ngày đưa vào sử dụng. Nếu không có cần độc lập, chúng tôi khuyên bạn hỏi văn bản trả lời của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động trước khi vận hành, thay vì tự suy diễn theo hướng nào. Mức giá kiểm định cho mặt hàng này: chúng tôi tra không thấy dòng nào, nên không nêu số.
Bước 8 — Mô tả khai báo trên tờ khai
Phần mô tả hàng hoá nên viết đủ các yếu tố mà chứng thư giám định đã ghi, để hải quan đối chiếu được ngay mà không phải hỏi lại. Khung mô tả chúng tôi dùng:
Khung mô tả trên tờ khai
Tên hàng: Máy bơm bê tông kiểu đường ống (trailer pump), đã qua sử dụng, dẫn động bằng động cơ diesel, không tự hành, đặt trên khung kéo hai bánh lốp.
Thông số và nhận dạng: nhãn hiệu, model, số khung hoặc số máy, công suất bơm theo thông số nhà sản xuất, năm sản xuất 2019, nước sản xuất Trung Quốc, tên nhà sản xuất.
Ghi chú chính sách: hàng nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam theo Thông tư 56/2026/TT-BKHCN; kèm chứng thư giám định số … ngày … do … cấp, kết luận đáp ứng tiêu chí nhập khẩu quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2026/TT-BKHCN.
Mã HS: nhóm 8413.40 — mã 8 số cụ thể cần tra Biểu thuế hiện hành. Nếu có C/O Form E hợp lệ thì áp thuế suất ACFTA; hãy so với mức MFN trước khi quyết định có xin C/O hay không.
Ba điểm hay bị bắt lỗi ở ô mô tả. Một, thiếu chữ “đã qua sử dụng” trong tên hàng — sai bản chất hàng hoá, và hồ sơ thiếu chứng thư sẽ bị phát hiện ngay. Hai, năm sản xuất không trùng giữa tờ khai, chứng thư giám định và nhãn gắn trên máy. Ba, mô tả quá ngắn kiểu “máy bơm bê tông cũ” khiến hải quan phải yêu cầu bổ sung thông tin, mất thêm ngày lưu bãi. Nếu bạn chưa quen phần khai báo, xem thêm thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026.
Bộ chứng từ cho kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ
Bảng này gom chứng từ theo từng tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ. Phần “bắt buộc” lấy nguyên từ điều khoản; phần “nên có” là kinh nghiệm của chúng tôi để hồ sơ không bị trả.
| Tuyến thủ tục | Bắt buộc | Nên có |
|---|---|---|
| Đăng ký kiểm tra chất lượng — đã có giấy chứng nhận hợp quy | Đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 1 Phụ lục VII Nghị định 37/2026; giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, có thông tin liên quan đến hàng hoá nhập khẩu — nếu cấp cho lô hàng thì phải có tên hàng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, xuất xứ, nhà sản xuất, khối lượng hoặc số lượng, tờ khai hàng hoá nhập khẩu, hoá đơn; ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hoá kèm nội dung nhãn chính; mẫu nhãn phụ nếu nhãn chính chưa đủ nội dung | Catalogue tiếng Anh và bản dịch; kết quả thử nghiệm kèm giấy chứng nhận; ảnh chụp nhãn thực tế trên hàng; bản sao quyết định chỉ định của tổ chức chứng nhận |
| Đăng ký kiểm tra chất lượng — chưa có giấy chứng nhận hợp quy | Chỉ Mẫu số 1, ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hoá kèm nhãn chính, và mẫu nhãn phụ. Sau đó làm thủ tục hải quan để đưa hàng về địa điểm bảo quản và liên hệ tổ chức chứng nhận được chỉ định để đánh giá | Hợp đồng đã ký với tổ chức chứng nhận (để chứng minh tiến độ); kế hoạch lấy mẫu |
| Đăng ký công bố hợp quy | Bản đăng ký công bố hợp quy theo Phụ lục IV Thông tư 14/2026, đã liệt kê đầy đủ quy chuẩn bắt buộc áp dụng và có ký xác nhận; bản điện tử giấy chứng nhận hợp quy; hoặc báo cáo tự đánh giá hợp quy theo Phụ lục V kèm bản điện tử kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận nếu công bố dựa trên tự đánh giá | Bản mô tả mẫu dấu hợp quy sẽ sử dụng; sổ theo dõi sử dụng dấu hợp quy (để làm nghĩa vụ báo cáo hằng năm) |
| Phê duyệt mẫu phương tiện đo | 01 bộ gồm: bản đăng ký phê duyệt mẫu theo mẫu quy định; bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc cả hai; bộ ảnh màu của mẫu và đĩa CD chứa bộ ảnh, cùng kích cỡ tối thiểu 100 mm x 150 mm và không lớn hơn 210 mm x 297 mm; bản cam kết về chương trình phần mềm; bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu; danh mục tài liệu về việc xây dựng và áp dụng biện pháp quản lý, kỹ thuật | Giấy chứng nhận phù hợp của tổ chức đo lường quốc tế, hoặc giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường có thẩm quyền của nước ngoài — nếu được thừa nhận thì được miễn thử nghiệm mẫu, đây là chỗ tiết kiệm lớn nhất của tuyến này |
| Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng | Hồ sơ hải quan theo quy định; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu; văn bản uỷ thác nhập khẩu nếu nhập uỷ thác; chứng thư giám định có kết luận đáp ứng Điều 6 (hoặc giấy xác nhận nhà sản xuất hợp pháp hoá lãnh sự kèm bản dịch, chỉ với hàng G7 và Hàn Quốc) | Ảnh nhãn mác máy chụp tại nguồn; biên bản giao nhận tại nhà máy; bản sao quyết định chỉ định của tổ chức giám định |
| Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng | Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (và văn bản uỷ thác nếu nhập uỷ thác); chứng thư giám định do tổ chức được chỉ định cấp, kết luận đáp ứng Điều 5, giám định tại nước xuất khẩu trong trạng thái dây chuyền đang hoạt động | Tài liệu chứng minh công nghệ đang dùng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất ở nước OECD — chứng thư phải liệt kê tên quốc gia, tên cơ sở, địa chỉ liên lạc, website nếu có, công suất |
| Xin phép nhập máy vượt tuổi | Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 56/2026 có giải trình sự cần thiết và phương án sử dụng; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; chứng thư giám định theo các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 11, có hình ảnh màu tổng thể, các cụm kết cấu chính, thông tin và nhãn mác | Số liệu công suất thực đo và mức tiêu hao để chứng minh ngưỡng 85% và 15%; khi nhập khẩu phải nộp thêm văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sai lầm thường gặp khi làm kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ
Mười một dòng dưới đây đều là lỗi chúng tôi gặp thật, hoặc là thông tin sai đang lưu hành trên mạng mà khách mang đến hỏi chúng tôi.
| Sai lầm | Hậu quả | Cách đúng |
|---|---|---|
| Tưởng hàng rủi ro trung bình cũng phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu | Chờ đợi vô ích, hàng nằm cảng, trả phí lưu container 30–80 USD mỗi ngày cho một thủ tục không ai đòi | Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1: hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, chỉ phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông. Thông quan trước, công bố sau |
| Làm hồ sơ theo hướng dẫn dẫn chiếu Điều 86 Nghị định 37/2026 | Hồ sơ không khớp mẫu, bị trả, mất vòng nộp lại | Thủ tục đăng ký kiểm tra hàng rủi ro cao ở Điều 83. Điều 86 là điều về miễn và giảm kiểm tra |
| Dùng quy trình công bố hợp quy cũ: nộp Sở, chờ 05 ngày làm việc nhận Thông báo tiếp nhận | Đến nơi không ai nhận theo cách đó; mất thời gian và có thể bán hàng ra khi chưa hoàn thành công bố | Từ 25/5/2026, theo Thông tư 14/2026 Điều 13: doanh nghiệp tự đăng ký trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận. Không còn “cấp giấy đăng ký”, không có số ngày làm việc nào. Hệ thống lỗi thì nộp trực tiếp hoặc bưu chính tại cơ quan chuyên môn địa phương |
| Tin rằng “Thông tư 36/2026/TT-BKHCN thay Thông tư 10/2024/TT-BKHCN” | Dẫn sai căn cứ trong hồ sơ và trong hợp đồng với tổ chức chứng nhận | Thông tư 36/2026 thay Thông tư 01/2009/TT-BKHCN và Thông tư 29/2025/TT-BKHCN, cùng ba thông tư cũ của lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông và một thông tư liên tịch về thép. Trong toàn văn thông tư không có một lần nào xuất hiện số hiệu 10/2024 |
| Nộp hồ sơ nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng ở tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ | Sai cửa hoàn toàn, mất toàn bộ thời gian chuẩn bị, hàng kẹt vì thiếu giấy phép | Từ 19/8/2026, theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP Điều 13 khoản 1, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp, theo lô, thời hạn 02 năm, xử lý trong 05 ngày làm việc, và khai mã “VP” trên tờ khai |
| Lập dự toán với dòng “phí công bố hợp quy 150.000 đồng” như con số chắc chắn | Dự toán sai, và quan trọng hơn là tưởng đã xong nghĩa vụ chỉ bằng một khoản lệ phí nhỏ trong khi tiền thật nằm ở giá dịch vụ | Mức 150.000 đồng của Thông tư 183/2016/TT-BTC là cho việc “cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy” — cơ chế này đã đổi từ 25/5/2026. Chưa xác minh được khoản này còn đối tượng thu hay không. Hãy hỏi cơ quan chuyên môn của tỉnh khi nộp |
| Tin rằng phí kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng đang được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC | Hiểu sai cấu trúc chi phí, đi so sánh báo giá sai hướng và không thương lượng ở chỗ đáng thương lượng | Không có số thứ tự nào thuộc lĩnh vực này trong 46 số thứ tự của biểu. Vì bản thân thủ tục không có phí nhà nước. Tiền thật là giá dịch vụ chứng nhận, thử nghiệm, giám định — hãy lấy hai đến ba báo giá |
| Tin rằng lệ phí giấy phép nhập khẩu mật mã dân sự cũng được giảm 50% | Thiếu tiền khi nộp, phải bổ sung và chậm hồ sơ | Thông tư 64/2025 số thứ tự 11 chỉ giảm Mục I và Mục II của Thông tư 249/2016. Lệ phí giấy phép nhập khẩu ở Mục III, vẫn 200.000 đồng mỗi giấy phép, không giảm |
| Áp tiêu chí 85% công suất và tiêu hao 15% cho một cái máy cũ đơn lẻ | Trả tiền giám định nội dung không cần thiết, hoặc tự loại mình khỏi lô hàng vốn đủ điều kiện | Thông tư 56/2026 Điều 6 chỉ có hai tiêu chí cho máy móc, thiết bị: tuổi và tiêu chuẩn sản xuất. Hai con số 85% và 15% thuộc Điều 5 cho dây chuyền công nghệ, và Điều 10 cho trường hợp xin phép vượt tuổi |
| Tính hiệu lực chứng thư giám định 06 tháng kể từ ngày mở tờ khai | Chứng thư hết hiệu lực khi hàng cập cảng, phải giám định lại — mà hàng đã ở Việt Nam thì không giám định lại tại nguồn được | Điều 11 khoản 2: “06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy móc, thiết bị đến cửa khẩu Việt Nam“. Chỉ giám định khi đã chốt lịch xuống hàng |
| Chuẩn bị cả tập hợp đồng thuê nhà xưởng, giấy phép môi trường, sơ đồ dây chuyền để chứng minh “phục vụ hoạt động sản xuất” | Mất thời gian và chi phí cho giấy tờ không ai yêu cầu; tệ hơn là tưởng mình không đủ điều kiện nên bỏ lô hàng | Thông tư 56/2026 không quy định tài liệu riêng cho điều kiện này. Hồ sơ Điều 9 khoản 1 chỉ có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (kèm văn bản uỷ thác nếu nhập uỷ thác) và chứng thư giám định. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm và chịu hậu kiểm |
| Chọn phương thức 1 cho hàng rủi ro cao, hoặc chọn phương thức 7 cho hàng nhập đi nhập lại | Phương án đầu bị từ chối vì trái quy định; phương án sau làm chi phí đánh giá đội lên theo từng lô | Thông tư 14/2026 Điều 6 khoản 3: phương thức 1 và phương thức 6 không áp dụng cho hàng rủi ro cao. Hàng nhập đi nhập lại từ cùng nhà máy nên dùng phương thức 5, chứng chỉ tối đa 05 năm kèm đánh giá giám sát |
| Đổi nhà máy hoặc đổi nhà cung cấp giữa chuỗi ba lần nhập để lấy chế độ giảm kiểm tra | Phá điều kiện “cùng cơ sở sản xuất”, phải đếm lại từ đầu, mất 02 năm được giảm kiểm tra | Điều 86 khoản 3 yêu cầu hàng cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu, và 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt chất lượng |
OZ Việt Nam làm gì cho bạn ở tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ
Chúng tôi làm uỷ thác xuất nhập khẩu Trung Quốc – Việt Nam từ 13 năm, xử lý hơn 500 container mỗi tháng cho hơn 2.000 doanh nghiệp. Với tuyến Bộ Khoa học và Công nghệ, phần việc cụ thể của chúng tôi gồm:
- Soi mã HS và soi hai phụ lục trước khi bạn đặt cọc — xác định hàng của bạn là rủi ro cao, rủi ro trung bình, hay ngoài danh mục, và nói rõ hệ quả về thời gian và tiền
- Lấy báo giá so sánh từ hai đến ba tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định được chỉ định, kèm bản sao quyết định chỉ định còn hiệu lực của từng đơn vị
- Tư vấn chọn phương thức đánh giá — phương thức 5 hay phương thức 7, hay tự đánh giá — tính theo số lô bạn dự kiến nhập trong hai năm tới, không tính theo lô đầu
- Thu xếp giám định máy cũ ngay tại nhà máy ở Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh, canh ngày cấp chứng thư khớp lịch tàu để chứng thư không hết hiệu lực 06 tháng trước khi hàng cập cảng
- Dựng bộ hồ sơ uỷ thác đúng chuẩn Thông tư 56/2026: văn bản uỷ thác thể hiện đúng vai người uỷ thác là đơn vị sản xuất, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối chiếu đúng pháp nhân
- Nộp đăng ký kiểm tra trên cổng một cửa và theo thông báo kết quả, xử lý ngay nếu bị yêu cầu khắc phục nhãn trong hạn không quá 05 ngày làm việc
- Làm thủ tục đưa hàng về bảo quản khi chứng thư hoặc giấy chứng nhận hợp quy chưa kịp, và quản mốc 30 ngày nộp chứng thư
- Theo cơ chế giảm kiểm tra cho khách nhập đi nhập lại: lưu hồ sơ ba lần nhập liên tiếp, nhắc báo cáo định kỳ 03 tháng một lần, giữ quyền hưởng 02 năm
- Bảo lãnh thuế: OZ nộp trước, doanh nghiệp trả lại trong 30–60 ngày
Gửi mã HS và ảnh nhãn, nhận lại bản đánh giá thủ tục trong 24 giờ
Bạn gửi cho chúng tôi: mã HS dự kiến, catalogue hoặc thông số kỹ thuật, ảnh nhãn chính của hàng, và năm sản xuất nếu là máy đã qua sử dụng. Chúng tôi gửi lại trong 24 giờ: hàng của bạn thuộc Phụ lục I hay Phụ lục II của Thông tư 36/2026 hay ngoài danh mục, cần chứng nhận hợp quy hay chỉ cần tự đánh giá, có phải điều kiện thông quan hay không, và danh sách chứng từ đúng điều khoản. Kèm theo là báo giá dịch vụ của các tổ chức được chỉ định mà chúng tôi hỏi giúp bạn.
Hotline: 0972.433.318 |
[email protected] |
Form báo giá
Câu hỏi thường gặp
Phí kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ là bao nhiêu?
Phí nhà nước cho thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu là không có. Khoản lệ phí cấp giấy thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu từng tồn tại ở mức 150.000 đồng theo Thông tư 231/2009/TT-BTC, nhưng đã bị bãi bỏ từ 01/01/2017 và không còn trong danh mục Luật Phí và lệ phí 2015. Tiền thật bạn trả là giá dịch vụ của tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định được chỉ định, theo hợp đồng, mỗi đơn vị một giá, và không có văn bản nhà nước nào định giá. Vì vậy chúng tôi không nêu con số mà khuyên bạn lấy hai đến ba báo giá.
Mũ bảo hiểm và thép nhập khẩu có phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?
Không. Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy (QCVN 2:2021/BKHCN, mã HS 6506.10.10), thép làm cốt bê tông (QCVN 7:2019/BKHCN) và thép không gỉ (QCVN 20:2019/BKHCN và sửa đổi 1:2021) đều thuộc Phụ lục II — rủi ro trung bình của Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Theo Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1, hàng rủi ro trung bình không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu mà chỉ phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Bạn thông quan bình thường, rồi công bố hợp quy trước khi bán.
Đồ chơi trẻ em nhập từ Trung Quốc phải làm những gì?
Đồ chơi trẻ em thuộc Phụ lục I — rủi ro cao, mục I.3 của Thông tư 36/2026, theo QCVN 3:2019/BKHCN, với các mã HS trong nhóm 9503.00. Nghĩa là bạn phải có giấy chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định (không phải chỉ được công nhận), rồi đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trên cổng một cửa, và chỉ thông quan sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng. Cơ quan kiểm tra là cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh. Thời hạn ra thông báo là 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Máy móc đã qua sử dụng quá 10 năm có nhập được không?
Có hai đường. Thứ nhất, kiểm Phụ lục I Thông tư 56/2026 xem lĩnh vực của bạn có được 15 hoặc 20 năm không — máy công cụ gia công kim loại, máy tiện, máy ép, máy cán, thiết bị luyện kim, thiết bị ngành giấy phần lớn được 20 năm. Thứ hai, nếu vượt tuổi thật thì xin phép theo Điều 10: doanh nghiệp phải đang sản xuất tại Việt Nam, máy còn công suất hoặc hiệu suất từ 85% trở lên và mức tiêu hao không vượt quá 15% so với thiết kế. Hồ sơ nộp về Bộ Khoa học và Công nghệ, thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ; khi nhập khẩu phải nộp thêm văn bản chấp thuận của Bộ cho hải quan.
Chứng thư giám định máy cũ hết hiệu lực trước khi hàng về thì xử lý thế nào?
Phải giám định lại, và đây là tình huống rất khó chữa. Điều 11 khoản 2 Thông tư 56/2026 quy định hiệu lực chứng thư máy móc, thiết bị là không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm máy đến cửa khẩu Việt Nam. Nếu hàng đã nằm ở cảng Việt Nam mà chứng thư hết hiệu lực, bạn không thể giám định lại tại nguồn nữa. Cách phòng duy nhất là chỉ cho giám định sau khi đã chốt lịch xuống hàng, và tính ngược từ ngày dự kiến cập cảng. Đây là việc chúng tôi quản thay khách trong mọi lô máy cũ.
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có giá trị mấy năm?
Theo Phụ lục II Thông tư 14/2026/TT-BKHCN, chứng nhận sự phù hợp theo phương thức 5 có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định. Thời hạn cụ thể do bộ ngành hoặc tổ chức chứng nhận quyết định căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ và vòng đời sản phẩm. Chu kỳ giám sát với hàng rủi ro cao là không quá 12 tháng một lần; với hàng rủi ro trung bình, lần đầu không quá 12 tháng, lần tiếp theo không quá 24 tháng. Nếu bạn đọc ở đâu nói con số 03 năm, đó là thông tin cũ.
Thiết bị phát sóng vô tuyến điện có cần giấy phép nhập khẩu không?
Không. Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện đã bị bỏ từ 15/5/2018 theo Quyết định 823/QĐ-BTTTT. Nghị định 292/2026/NĐ-CP, hiệu lực 05/9/2026, xếp thiết bị viễn thông và thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện vào danh mục hàng nhập khẩu theo điều kiện (Phụ lục III Mục IV dòng 6), không phải theo giấy phép. Điều kiện ở đây là: chứng nhận hợp quy bởi tổ chức được chỉ định, công bố hợp quy, và kiểm tra nhà nước về chất lượng — vì nhóm này thuộc Phụ lục I rủi ro cao, áp phương thức 3 và phương thức 7 theo Thông tư 14/2026.
Nhập tường lửa và thiết bị VPN thì xin phép ở đâu, mất bao lâu?
Xin ở Bộ Công an, không phải Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP hiệu lực 19/8/2026, Điều 13, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp theo lô, thời hạn 02 năm, xử lý trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. Điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực (giấy phép này có thời hạn 10 năm), và hồ sơ phải có hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối. Trên tờ khai, hàng thuộc danh mục này khai mã “VP”. Mức lệ phí thì nghị định không nêu số nên chúng tôi chưa xác minh được.
Nhập cùng một model nhiều lần, có cách nào giảm thủ tục không?
Có, và đây là cơ chế đáng tiền nhất. Với hàng rủi ro cao: sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp có Thông báo kết quả kiểm tra đáp ứng yêu cầu chất lượng, bạn được áp chế độ giảm kiểm tra trong 02 năm tính từ thời điểm phát sinh kết quả đánh giá phù hợp của lần thứ ba. Cơ chế này “không quy định là thủ tục hành chính” — doanh nghiệp tự xác định, tự lưu hồ sơ, và báo cáo định kỳ 03 tháng một lần. Với hàng rủi ro trung bình: theo Điều 86 khoản 5, lô sau không phải công bố hợp quy lại nếu cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ. Điều kiện chung của cả hai cơ chế là không được đổi nhà máy sản xuất.
Phương tiện đo nhập khẩu có phải làm gì trước khi thông quan không?
Có, và đây là một trong rất ít thủ tục của bộ này mà hải quan nói thẳng là điều kiện thông quan. Thông tư 28/2013/TT-BKHCN Điều 9 khoản 1 điểm a quy định cơ quan hải quan chỉ cho phép thông quan khi cơ sở nhập khẩu phương tiện đo có quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo. Thủ tục nộp tại Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 bộ hồ sơ; thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, và 07 ngày làm việc để thông báo nếu hồ sơ chưa đầy đủ. Quyết định có hiệu lực 10 năm kể từ ngày ký và chỉ được gia hạn một lần. Nếu phương tiện đo của bạn đã có giấy chứng nhận phù hợp của tổ chức đo lường quốc tế hoặc giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường nước ngoài được thừa nhận, bạn được miễn thử nghiệm mẫu — đây là chỗ tiết kiệm lớn nhất của tuyến này.
Chốt lại
Nếu bạn chỉ nhớ bốn điều từ bài này, hãy nhớ bốn điều sau. Một, ở Bộ Khoa học và Công nghệ, phí nhà nước gần như bằng không và tiền thật là giá dịch vụ theo hợp đồng — nên việc đáng làm nhất là so báo giá của các tổ chức được chỉ định, không phải đi tìm biểu phí. Hai, hàng rủi ro trung bình không phải đăng ký kiểm tra khi nhập khẩu, chỉ công bố hợp quy trước khi lưu thông; đừng để hàng nằm cảng vì một thủ tục không ai đòi. Ba, máy cũ từ Trung Quốc bắt buộc có chứng thư giám định, và chứng thư chỉ sống 06 tháng tính đến ngày hàng cập cảng. Bốn, hồ sơ máy cũ chỉ có hai món bổ sung — đừng để ai bán cho bạn một danh sách giấy tờ dài hơn điều luật.
Bài này chỉ nói về một bộ. Lô hàng của bạn có thể đi qua hai, ba tuyến song song — chẳng hạn thiết bị điện đi tuyến này, vật liệu xây dựng đi tuyến Bộ Xây dựng, thiết bị an ninh mạng đi tuyến Bộ Công an. Để so sánh với các bộ khác trong bài tổng hợp kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu, bạn sẽ thấy ngay chỗ nào trùng và chỗ nào phải làm riêng. Nếu hàng của bạn là thiết bị có yêu cầu chứng nhận chất lượng, tham khảo thêm cách chúng tôi làm trong bài về chứng nhận chất lượng máy lọc nước và máy làm đá công nghiệp. Cần người làm thay toàn bộ, gọi 0972.433.318.
