Kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương 2026: thủ tục, chi phí, thời gian, nộp ở đâu

Trả lời nhanh

Kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương khi nhập khẩu gồm những thủ tục gì, nộp ở đâu, hết bao nhiêu tiền?

Bộ Công Thương quản năm khối hàng nhập khẩu: thực phẩm (bia, rượu, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và tinh bột, bánh mứt kẹo) · hoá chất và tiền chất công nghiệp · vật liệu nổ công nghiệp · thiết bị điện, điện tử thuộc diện hiệu suất năng lượng · và nhóm sản phẩm phải công bố hợp quy. Trong đó chỉ ba thứ là điều kiện thông quan thật: Thông báo kiểm tra an toàn thực phẩm, phản hồi khai báo hoá chất, và Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu. Phí nhà nước nặng nhất của cả nhóm là 150.000đ/lô — và sẽ lên 300.000đ/lô từ 01/01/2027.

Số liệu chính

  • Từ 01/7/2026 không còn mặt hàng nào thuộc Bộ Công Thương phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu — Phần B “rủi ro cao” của Thông tư 33/2026/TT-BCT để trống, 48 mục rủi ro trung bình chỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông (Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 82 khoản 1)
  • Dán nhãn năng lượng KHÔNG phải điều kiện thông quan; chỉ hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) mới là. Bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn LED chiếu sáng đường và phố, máy tính để bàn còn tự nguyện đến 31/12/2026, bắt buộc từ 01/01/2027
  • Phí kiểm tra an toàn thực phẩm đang giảm 50% đến hết 31/12/2026: thông thường 150.000đ/lô, chặt 500.000đ/lô + 50.000đ/mặt hàng từ mặt hàng thứ hai, trần 5.000.000đ/lô
  • Từ 01/01/2027 về mức gốc: thông thường 300.000đ/lô, chặt 1.000.000đ/lô + 100.000đ/mặt hàng, trần 10.000.000đ/lô
  • Khai báo hoá chất nhập khẩu: 0đ, phản hồi tự động tức thời, nộp trên Cổng một cửa quốc gia, và phản hồi đó có giá trị pháp lý để thông quan
  • Thẩm quyền chỉ định cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu đã chuyển về UBND cấp tỉnh — không phải Bộ Công Thương, cũng không mặc định là Sở Công Thương

Bài này chỉ nói về một bộ. Nếu bạn chưa biết lô hàng của mình thuộc bộ nào, hãy đọc trước toàn cảnh tám bộ trong bài tổng hợp kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu, rồi quay lại đây. Mọi mốc pháp lý trong bài chốt tại ngày 04/10/2026.

Có một điều chúng tôi muốn nói ngay, vì nó đang làm rất nhiều doanh nghiệp trả tiền oan: phần kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương vừa bị cắt gọn mạnh nhất trong tám bộ. Hai thông tư danh mục mới ban hành giữa năm 2026 đã chuyển gần hết nghĩa vụ từ cửa khẩu sang khâu trước khi bán ra thị trường. Nhiều công ty dịch vụ vẫn báo giá theo khung cũ.

Ba thay đổi lớn nhất năm 2026 — đọc ba mục này trước đã

1. Từ 01/7/2026, không còn mặt hàng nào thuộc Bộ Công Thương phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu

Đây là kết luận chúng tôi rút ra từ việc ghép hai văn bản, không phải từ bản tin của cơ quan. Xin trình bày đủ căn cứ để bạn tự kiểm lại.

Mảnh thứ nhất — Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026, hiệu lực từ ngày ký, Điều 82 khoản 1:

“Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân nhập khẩu không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng…”

— Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Điều 82 khoản 1

Khoản 2 cùng điều này nói tiếp: hàng rủi ro cao thì mới phải đăng ký kiểm tra chất lượng, theo trình tự tại Điều 83.

Mảnh thứ hai — Thông tư 33/2026/TT-BCT ngày 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, ban hành danh mục sản phẩm hàng hoá rủi ro trung bình và rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương. Phụ lục của thông tư này chia hai phần. Phần A liệt kê 6 nhóm, 48 mục rủi ro trung bình. Phần B — “Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro CAO” — để trống: chỉ có dòng tiêu đề và một dòng dấu gạch ngang ở cả sáu cột.

Ghép lại: không có mặt hàng nào ở nhóm rủi ro cao, nên không có mặt hàng nào kích hoạt thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng tại Điều 83. Toàn bộ 48 mục còn lại chỉ phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông. Nghĩa vụ không mất đi, nó dịch chuyển từ cửa khẩu sang trước khi bán.

Kinh nghiệm thực tế: chúng tôi đã gặp trường hợp khách bị báo giá “làm hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu” cho lô sơn công nghiệp và lô hàng dệt may nhập tháng 8/2026 — hai nhóm nằm ở mục 2.5 và 2.6 Phần A, tức rủi ro trung bình. Đó là thủ tục không còn tồn tại. Một dấu hiệu nhận biết khá chắc: nếu không ai chỉ ra được tên và mã thủ tục hành chính của việc “kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu” thuộc Bộ Công Thương, thì vì nó không có. Chúng tôi đã tra Cổng dịch vụ công Bộ Công Thương, Quyết định 3571/QĐ-BCT và Quyết định 87/QĐ-BCT — không văn bản nào chứa thủ tục này.

Thông tư 33/2026/TT-BCT, Điều 6 khoản 2 cũng cho Thông tư 41/2023/TT-BCT hết hiệu lực từ 01/7/2026. Nếu tài liệu nào bạn đang cầm còn dẫn danh mục theo Thông tư 41/2023, tài liệu đó đã cũ.

2. Dán nhãn năng lượng không phải điều kiện thông quan — chỉ hiệu suất năng lượng tối thiểu mới là

Đây là chỗ bán thêm dịch vụ nhiều nhất và cũng là chỗ khách hiểu sai nhiều nhất. Hai nghĩa vụ hoàn toàn khác nhau, dùng chung một phiếu thử nghiệm, nhưng đến hạn ở hai thời điểm khác nhau.

Dán nhãn năng lượng là nghĩa vụ trước khi đưa ra thị trường. Luật số 77/2025/QH15, khoản 17 Điều 1 (sửa Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả) viết: “Phương tiện, thiết bị và vật liệu xây dựng thuộc danh mục… phải dán nhãn năng lượng phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.” Câu luật nói “trước khi đưa ra thị trường”, không nói “trước khi thông quan”.

Hiệu suất năng lượng tối thiểu thì ngược lại. Quyết định 14/2023/QĐ-TTg, Điều 1 khoản 1 dùng đúng chữ “không cho phép nhập khẩu” với thiết bị không đạt mức hiệu suất tối thiểu quy định tại các TCVN tương ứng. Thiết bị thuộc Phụ lục I của quyết định này phải có Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu để hải quan thông quan.

Về nguồn của lập luận này — chúng tôi nói thẳng: văn bản hướng dẫn rõ nhất là Công văn 1786/TCHQ-GSQL ngày 11/03/2016 của Tổng cục Hải quan, trong đó có câu “không yêu cầu người khai hải quan phải nộp các chứng từ liên quan đến Giấy chứng nhận dán nhãn năng lượng khi làm thủ tục hải quan” và “căn cứ trên Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu… để thông quan hàng hóa”. Chúng tôi chỉ truy cập được công văn này qua cơ sở dữ liệu pháp luật thương mại, không phải qua cổng customs.gov.vn, và đây là văn bản năm 2016 hướng dẫn theo bản cũ của Điều 39. Câu luật được dẫn vẫn giữ nguyên trong Luật 77/2025 nên lập luận không bị phá vỡ, nhưng chúng tôi chưa tìm được hướng dẫn hải quan mới năm 2026 xác nhận lại cách hiểu này sau Nghị định 30/2026/NĐ-CP. Với lô lớn, nên có công văn hỏi Chi cục trước khi hàng rời cảng Trung Quốc.

Phần lộ trình tự nguyện và bắt buộc, cùng danh sách thiết bị, chúng tôi đặt riêng ở mục nhãn năng lượng phía dưới.

3. Mức phí an toàn thực phẩm đang giảm 50% và sẽ hết giảm

Biểu phí gốc là Biểu phí trong công tác an toàn thực phẩm kèm theo Thông tư 67/2021/TT-BTC. Nhưng mức đang thu hôm nay không phải mức gốc. Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025, Điều 1 khoản 1, số thứ tự 25 của Biểu, cho thu bằng 50% mức gốc, trong khoảng thời gian “kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026”. Điều 1 khoản 1 điểm c nói rõ mức giảm này áp dụng cả khi nộp qua dịch vụ công trực tuyến. Điều 1 khoản 2: “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu… thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc.”

Hệ quả rất cụ thể cho báo giá của bạn. Nếu bạn đang ký hợp đồng dịch vụ hoặc lập dự toán cho lô hàng cập cảng tháng 01/2027, con số phải là mức gốc, không phải mức đang thu.

Phương thức kiểm tra Đang thu đến 31/12/2026 Từ 01/01/2027 Căn cứ
Kiểm tra thông thường 150.000đ/lô 300.000đ/lô TT 67/2021/TT-BTC Biểu phí mục I.3 × 50% theo TT 64/2025/TT-BTC số thứ tự 25
Kiểm tra chặt 500.000đ/lô + 50.000đ × số mặt hàng (tính từ mặt hàng thứ hai), trần 5.000.000đ/lô 1.000.000đ/lô + 100.000đ × số mặt hàng (từ mặt hàng thứ hai), trần 10.000.000đ/lô Như trên
Kiểm tra giảm Biểu phí Thông tư 67/2021 không có dòng riêng cho kiểm tra giảm — chưa xác minh được có thu phí hay không. Điều này hợp logic vì ở kiểm tra giảm, hải quan tự kiểm hồ sơ —
Chi phí kiểm nghiệm mẫu (phát sinh ở kiểm tra chặt) Biểu phí ghi rõ “chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm” — đây là giá dịch vụ của phòng kiểm nghiệm, không có mức nhà nước TT 67/2021/TT-BTC

Cách tính phí kiểm tra chặt hay bị hiểu sai nên xin viết ra một ví dụ. Lô có 4 mặt hàng, bị áp kiểm tra chặt, nộp hồ sơ trong năm 2026: 500.000đ phí lô + 50.000đ × 3 mặt hàng tính thêm (mặt hàng thứ 2, 3, 4) = 650.000đ. Cùng lô đó nộp tháng 01/2027: 1.000.000đ + 100.000đ × 3 = 1.300.000đ. Trần chỉ chặn ở lô có rất nhiều mặt hàng — năm 2026 là 5.000.000đ, năm 2027 là 10.000.000đ.

Đừng để ai báo bạn 270.000đ/lô. Mức 270.000đ (cùng bộ 900.000đ, 90.000đ, trần 9.900.000đ) là 90% biểu phí theo Thông tư 43/2024/TT-BTC, và chính thông tư đó ghi hiệu lực “từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024”. Tại ngày 04/10/2026 các con số đó đã sai. Báo 270.000đ là báo cao gần gấp đôi mức đang thu.

Bộ Công Thương quản những mặt hàng nào khi nhập khẩu

Bộ Công Thương quản năm khối hàng nhập khẩu, theo hai hệ văn bản hoàn toàn khác nhau. Trộn hai hệ này vào nhau là lỗi phổ biến nhất khi tra cứu, nên chúng tôi tách bảng.

Khối hàng Gồm những gì Văn bản danh mục Nghĩa vụ chính
Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Bia · rượu, cồn và đồ uống có cồn · nước giải khát · sữa chế biến · dầu thực vật · bột, tinh bột · bánh, mứt, kẹo · dụng cụ và vật liệu bao gói thuộc lĩnh vực được phân công Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP (8 mục) + Thông tư 28/2026/TT-BCT (danh mục mã HS, hiệu lực 17/7/2026) Tự công bố sản phẩm + kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu — là điều kiện thông quan
Hoá chất và tiền chất công nghiệp Hoá chất thuộc chương 28 và chương 29 Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam · hoá chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 và nhóm 2 (gồm tiền chất công nghiệp) · hoá chất có điều kiện · hoá chất cấm Luật Hoá chất 69/2025/QH15 · Nghị định 24/2026, 25/2026, 26/2026/NĐ-CP · Thông tư 01/2026/TT-BCT · Quyết định 87/QĐ-BCT Khai báo hoá chất nhập khẩu, hoặc giấy phép riêng — là điều kiện thông quan
Vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Thuốc nổ công nghiệp · phụ kiện nổ công nghiệp · tiền chất thuốc nổ Luật 42/2024/QH15 · Nghị định 181/2024/NĐ-CP · Thông tư 23/2024/TT-BCT · Quyết định 3225/QĐ-BCT Giấy phép xuất nhập khẩu do Cục Hoá chất cấp — là điều kiện thông quan; nhưng điểm chặn lớn hơn là ai được phép nhập
Thiết bị điện và điện tử thuộc diện hiệu suất năng lượng 24 loại thiết bị ở ba nhóm: gia dụng · văn phòng và thương mại · công nghiệp Luật 77/2025/QH15 · Nghị định 30/2026/NĐ-CP · Thông tư 52/2025/TT-BCT · Thông tư 36/2016/TT-BCT · Quyết định 14/2023/QĐ-TTg MEPS là điều kiện thông quan. Dán nhãn năng lượng là nghĩa vụ trước khi bán
Nhóm sản phẩm phải công bố hợp quy 48 mục ở 6 nhóm: khăn giấy và giấy vệ sinh · hoá chất và sản phẩm chứa hoá chất (gồm sơn, dệt may) · thuốc nổ công nghiệp · phụ kiện nổ công nghiệp · máy và thiết bị công nghiệp · tiền chất thuốc nổ Nghị định 37/2026/NĐ-CP + Thông tư 33/2026/TT-BCT Phần A (hiệu lực 01/7/2026) KHÔNG là điều kiện thông quan — công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông

Hai thông tư danh mục năm 2026 — phải phân biệt, đừng gộp

Giữa năm 2026 Bộ Công Thương ban hành hai thông tư danh mục, số hiệu gần nhau, hiệu lực cách nhau hơn hai tuần, nhưng điều chỉnh hai lĩnh vực khác nhau. Gộp chúng lại là tra sai danh mục.

  Thông tư 28/2026/TT-BCT Thông tư 33/2026/TT-BCT
Nội dung Danh mục các mặt hàng nhập khẩu kèm mã HS thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương
Lĩnh vực An toàn thực phẩm Chất lượng sản phẩm hàng hoá
Ban hành 01/6/2026 30/6/2026
Hiệu lực 17/7/2026 01/7/2026
Căn cứ Khoản 2 Điều 64 Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 + khoản 3 Điều 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP Luật Chất lượng sản phẩm hàng hoá + Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Bãi bỏ Khoản 1 Điều 2 và Phụ lục 2 Quyết định 1182/QĐ-BCT ngày 06/4/2021 Toàn bộ Thông tư 41/2023/TT-BCT
Đơn vị chủ trì Cục Công nghiệp Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công
Loại trừ đáng chú ý Điều 1 loại trừ rõ: “không bao gồm dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm” Phần B rủi ro cao để trống

Một điểm chúng tôi phải nói thẳng vì nó ảnh hưởng tới việc dẫn căn cứ: bản tin trên trang moit.gov.vn giới thiệu Thông tư 28/2026/TT-BCT viết rằng thông tư này làm Thông tư 11/2022/TT-BCT hết hiệu lực. Nhưng bản PDF ký số của chính Thông tư 28/2026, Điều 4 khoản 2, không nói gì về Thông tư 11/2022 — văn bản bị bãi bỏ một phần là Quyết định 1182/QĐ-BCT. Tình trạng hiệu lực của Thông tư 11/2022/TT-BCT tại ngày 04/10/2026 chúng tôi chưa xác minh được. Nguyên tắc của chúng tôi: dẫn theo điều khoản của thông tư, không dẫn theo bản tin.

Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương — 8 mục Phụ lục IV, và các loại trừ phải nhớ

Căn cứ phân công là Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Điều 39 khoản 3, dẫn tới Phụ lục IV. Nguyên văn điều khoản phủ cả khâu nhập khẩu, không chỉ sản xuất trong nước.

Mục Nhóm sản phẩm Ví dụ mặt hàng nhập từ Trung Quốc Loại trừ — chuyển sang bộ khác
I Bia Bia lon, bia chai, bia hơi đóng keg —
II Rượu, cồn và đồ uống có cồn Rượu vang, rượu mạnh, rượu mùi, cồn thực phẩm Không bao gồm rượu bổ — thuộc Bộ Y tế
III Nước giải khát Nước ép trái cây, nước ép rau, đồ uống không cồn, nước tăng lực Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết — thuộc Bộ Y tế
IV Sữa chế biến Sữa và kem, sữa bột, sữa chua, whey, bơ, pho mát, kem lạnh, chế phẩm thực phẩm từ sữa Sữa tươi nguyên liệu thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
V Dầu thực vật Dầu đậu tương, lạc, ô liu, cọ, hướng dương, dừa, cải dầu, ngô, vừng; margarine —
VI Bột, tinh bột Bột mì hoặc bột meslin · bột ngũ cốc · bột khoai tây · malt · tinh bột mì, ngô, khoai tây, sắn · inulin · gluten lúa mì · sản phẩm từ bột nhào (spaghetti, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến) Không bao gồm sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng — thuộc Bộ Y tế
VII Bánh, mứt, kẹo Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn (dòng số 1) · bánh bít cốt, bánh mì nướng · bánh bột nhào · bánh mì giòn · bánh gato · kẹo cứng, kẹo mềm không chứa cacao · kẹo cao su · kẹo sô cô la · mứt, thạch trái cây · quả và quả hạch đã chế biến · các sản phẩm bánh mứt kẹo khác Cùng loại trừ như mục VI
VIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công Hộp, khay, màng bọc tiếp xúc trực tiếp thực phẩm Không nằm trong danh mục Thông tư 28/2026 — Điều 1 loại trừ rõ

Mức độ tin cậy của bảng trên — chúng tôi ghi rõ

Bản toàn văn Nghị định 15/2018/NĐ-CP trên các cổng công báo không kèm Phụ lục. Tên 8 nhóm và nội dung chi tiết mục VI, VII chúng tôi đọc từ nguồn tổng hợp, nhưng được chính Thông tư 28/2026/TT-BCT xác nhận gián tiếp: danh mục của thông tư chia 5 nhóm, map thẳng sang mục I–VII của Phụ lục IV. Nên đây là xác minh một phần. Trước khi lập hồ sơ cho mặt hàng ở vùng biên (ví dụ sản phẩm có bổ sung vi chất), bạn nên đối chiếu lại Phụ lục IV bản gốc.

Danh mục Thông tư 28/2026/TT-BCT gom lại thành 5 nhóm: (1) đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm · (2) sữa chế biến · (3) dầu thực vật · (4) bột, tinh bột · (5) bánh, mứt, kẹo. Ghi chú cuối Phụ lục rất quan trọng: “Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số này đều được áp dụng.”

Chưa xác minh được: mã HS 8 số chi tiết trong Phụ lục Thông tư 28/2026/TT-BCT. Bản PDF gốc trên cổng là bản scan ảnh; chúng tôi chỉ nhận dạng đối chiếu được trang đầu (các dòng nước ép quả) và các dòng của nhóm 5 (nhóm HS 1905). Bạn phải tự mở Phụ lục bản PDF gốc tra mã của mặt hàng mình — chúng tôi không tự liệt kê mã HS cho bạn. Việc xác định mã 8 số cuối cùng căn cứ Thông tư 31/2022/TT-BTC và mô tả hàng thực tế; xem thêm cách tra cứu mã HS code.

48 mục rủi ro trung bình — nhóm phải công bố hợp quy

Phụ lục Phần A Thông tư 33/2026/TT-BCT có 6 cột: số thứ tự · tên sản phẩm hàng hoá · mã HS theo Thông tư 31/2022/TT-BTC · mô tả · quy chuẩn kỹ thuật · yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng.

Nhóm Nội dung QCVN tiêu biểu
1. Khăn giấy và giấy vệ sinh Các mã HS 4803 và 4818 QCVN 09:2015/BCT
2. Hoá chất và sản phẩm chứa hoá chất Đèn huỳnh quang · natri hydroxit công nghiệp · PAC · amoniac công nghiệp · các loại sơn · sản phẩm dệt may (danh mục mã HS dài khoảng 44 trang) QCVN 02A, 03A, 06A, 07A:2020/BCT · QCVN 08:2020/BCT · QCVN 01:2017/BCT cho dệt may
3. Thuốc nổ công nghiệp, thuốc nổ mạnh 17 mục: Amonit AĐ1, TNP1, ANFO, nhũ tương, Hexogen, TNT, Octogen, Pentrit… QCVN 12-xx/BCT · QCVN 03–04:2020/BCT
4. Phụ kiện nổ công nghiệp 18 mục: kíp nổ đốt, điện, vi sai, điện tử · dây nổ · dây cháy chậm · mồi nổ… QCVN 12-xx/BCT
5. Máy, thiết bị công nghiệp, vật tư 18 mục: tời trục mỏ · vì chống thuỷ lực · thiết bị phòng nổ (máy biến áp, động cơ, khởi động từ, áptômát, tủ 6kV, khởi động mềm, máy phát, rơle, cáp, đèn) · bình tự cứu · máy nổ mìn điện · bồn và chai LPG thép, composite, mini Nhiều QCVN của Bộ Công Thương theo từng loại thiết bị
6. Tiền chất thuốc nổ Amoni nitrat tinh thể và hạt xốp · natri nitrat · natri clorat · kali nitrat · kali clorat · kali perclorat (hàm lượng trên 98,5%, dùng sản xuất vật liệu nổ công nghiệp) QCVN 05:2015/BCT · QCVN 04A:2020/BCT

Cột “Yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng” cho ba đường để công bố hợp quy: dựa trên chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận; hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá của chính doanh nghiệp trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định; hoặc dựa trên chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được Bộ Công Thương hoặc UBND tỉnh chỉ định theo khoản 2 và khoản 7 Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Phương thức đánh giá là Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

Đường “tự đánh giá” là đường tiết kiệm nhất và nhiều doanh nghiệp không biết mình có quyền chọn. Về mặt chứng nhận hợp quy nói chung, cách làm và chi phí tương tự các nhóm hàng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ — xem thêm kiểm tra chuyên ngành Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thông tư 33/2026/TT-BCT, Điều 5 có điều khoản chuyển tiếp dễ chịu: “Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện đăng ký lại bản công bố hợp quy.” Giấy cũ còn hạn thì dùng tiếp.

Danh sách thủ tục và chi phí thuộc Bộ Công Thương

Đây là bảng xương sống của bài. Mỗi dòng là một thủ tục thuộc phạm vi kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương, với cơ quan tiếp nhận, nơi nộp, phí nhà nước, thời gian theo luật, và câu trả lời có hoặc không cho câu hỏi “đây có phải điều kiện thông quan”. Cột phí chỉ ghi phí và lệ phí nhà nước; tiền trả cho tổ chức thử nghiệm, kiểm nghiệm, chứng nhận là giá dịch vụ theo hợp đồng và chúng tôi tách ra ở mục chi phí.

Tên thủ tục Nhóm hàng Cơ quan tiếp nhận Nơi nộp Phí nhà nước tại 04/10/2026 Thời gian theo luật Điều kiện thông quan?
Tự công bố sản phẩm Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định nghidinh15.vfa.gov.vn hoặc cổng dịch vụ công tỉnh 0đ — Biểu phí TT 67/2021 không có mục này Không có thời hạn thẩm định Gián tiếp có — bản tự công bố là thành phần hồ sơ kiểm tra nhập khẩu
Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu — kiểm tra giảm Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Cơ quan hải quan Nộp khi làm thủ tục hải quan Chưa xác minh được — biểu phí không có dòng riêng 03 ngày làm việc — hải quan kiểm hồ sơ và thông quan luôn CÓ
— kiểm tra thông thường (mã thủ tục 1.002867) Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Cơ quan kiểm tra nhà nước do UBND cấp tỉnh chỉ định hoặc giao nhiệm vụ Cơ quan kiểm tra, hoặc Cổng một cửa quốc gia vnsw.gov.vn 150.000đ/lô (gốc 300.000đ) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ CÓ — nộp Thông báo Mẫu số 05 cho hải quan
— kiểm tra chặt Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Như trên Như trên 500.000đ/lô + 50.000đ × số mặt hàng từ mặt hàng thứ hai, trần 5.000.000đ/lô, chưa gồm kiểm nghiệm 07 ngày làm việc CÓ
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc Bộ Công Thương UBND cấp tỉnh Cổng dịch vụ công tỉnh Cơ sở kinh doanh 500.000đ · sản xuất nhỏ lẻ 250.000đ · sản xuất khác 1.250.000đ Chưa xác minh được Không — là điều kiện kinh doanh
Công bố hợp quy 48 mục Phần A Thông tư 33/2026/TT-BCT Doanh nghiệp tự công bố (ba đường đánh giá) — Không có quy định thu phí; tiền thực trả là giá dịch vụ chứng nhận, thử nghiệm Không có thời hạn giải quyết KHÔNG — nghĩa vụ trước khi đưa ra lưu thông (NĐ 37/2026 Điều 82 khoản 1)
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá nhập khẩu Hiện không có mặt hàng nào — Phần B Thông tư 33/2026 để trống Cơ quan kiểm tra, nếu sau này có hàng rủi ro cao Cổng một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (Điều 83 khoản 4) Không có quy định thu phí — NĐ 37/2026 Điều 17 cho kinh phí từ ngân sách 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ hợp lệ Có, nếu sau này có hàng rủi ro cao (Điều 83 khoản 5)
Khai báo hoá chất nhập khẩu Hoá chất thuộc chương 28 và 29 Cục Hoá chất vnsw.gov.vn — không nộp ở nơi khác 0đ — Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.8 ghi “Phí, Lệ phí: không” Phản hồi tự động, tức thời CÓ — phải khai trước khi thông quan; phản hồi có giá trị pháp lý để thông quan
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 Hoá chất Phụ lục III Nghị định 24/2026 nhóm 1, gồm tiền chất công nghiệp Cục Hoá chất vnsw.gov.vn 0đ (cấp mới, cấp lại, gia hạn) 07 ngày làm việc; cấp lại và gia hạn 05 ngày; giấy phép 06 tháng CÓ — Nghị định 26/2026 Điều 14 khoản 2: giấy phép “là điều kiện để thông quan”
— nhóm 2 Hoá chất Phụ lục III nhóm 2 UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính Cổng dịch vụ công tỉnh 0đ Như nhóm 1 CÓ
Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất cần kiểm soát đặc biệt Hoá chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 và nhóm 1+2: Cục Hoá chất. Chỉ nhóm 2: UBND cấp tỉnh vnsw.gov.vn hoặc cổng tỉnh Có phí thẩm định — mức tiền chưa xác minh được 16 ngày làm việc; giấy phép 05 năm Không trực tiếp — là điều kiện kinh doanh
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện Hoá chất Phụ lục II Nghị định 24/2026 UBND cấp tỉnh Cổng dịch vụ công tỉnh Chưa xác minh được Chưa xác minh được CÓ nếu nhập để kinh doanh (bán lại). Nhập để tự sử dụng chỉ cần công bố mục đích sử dụng
Cấp Giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm Hoá chất thuộc Danh mục hoá chất, khoáng vật cấm theo Luật Đầu tư Theo ngành; thuộc Bộ Công Thương thì Cục Hoá chất thẩm định vnsw.gov.vn 0đ 07 ngày làm việc; giấy phép 06 tháng, cấp cho từng lô hàng CÓ
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (mã 2.000578) Vật liệu nổ công nghiệp CỤC HOÁ CHẤT — không phải Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp vnsw.gov.vn theo hướng dẫn của Cục Hoá chất; luật cho ba kênh gồm cả bưu chính Chưa xác minh được 05 ngày làm việc; giấy phép 06 tháng CÓ — nhưng điểm chặn trước đó là ai được phép nhập
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ (mã 1.000494) Tiền chất thuốc nổ Cục Hoá chất Như trên Chưa xác minh được 05 ngày làm việc; giấy phép 06 tháng CÓ
Công bố dán nhãn năng lượng (bản ghi dịch vụ công còn ghi tên “Đăng ký dán nhãn năng lượng”, mã 2.001734) 24 loại thiết bị thuộc Điều 2 Thông tư 52/2025/TT-BCT Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công dichvucong.moit.gov.vn (đường dẫn sâu riêng cho dịch vụ này chưa xác minh được) 0đ — không có quy định thu phí Không có thời hạn giải quyết — nộp hồ sơ là được tự dán nhãn KHÔNG — nghĩa vụ trước khi đưa ra thị trường
Thử nghiệm hiệu suất năng lượng Thiết bị thuộc danh mục dán nhãn và danh mục MEPS Tổ chức thử nghiệm trong nước theo Chương II Nghị định 107/2016/NĐ-CP, hoặc nước ngoài được công nhận ISO/IEC 17025 bởi tổ chức đã ký ILAC hoặc APLAC Hợp đồng với tổ chức thử nghiệm Là giá dịch vụ, không phải phí nhà nước. Mức giá: không có văn bản nhà nước nào ấn định Theo hợp đồng Kết quả thử nghiệm MEPS CÓ là điều kiện thông quan
Kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) Thiết bị thuộc Phụ lục I Quyết định 14/2023/QĐ-TTg Hải quan căn cứ Phiếu thử nghiệm Tại thời điểm làm thủ tục hải quan 0đ phí nhà nước; chi phí là giá dịch vụ thử nghiệm — CÓ — Quyết định 14/2023 Điều 1 khoản 1: “không cho phép nhập khẩu” thiết bị không đạt

Đọc bảng này theo một nguyên tắc: cột cuối cùng quyết định bạn phải làm gì trước khi hàng rời Trung Quốc. Những dòng ghi “CÓ” là việc phải xong trước khi hàng cập cảng. Những dòng ghi “KHÔNG” là việc làm sau, miễn là xong trước khi bán.

Nộp hồ sơ ở đâu

Thủ tục thuộc Bộ Công Thương không nộp tập trung về một cửa. Tuỳ nhóm hàng, hồ sơ đi ba hướng khác nhau: Cổng một cửa quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ, hoặc cơ quan của tỉnh. Dưới đây là bảng chúng tôi dùng để chỉ đường cho khách, kèm ghi chú thật về tình trạng từng cổng.

Thủ tục Cơ quan Cổng hoặc địa chỉ Ghi chú của chúng tôi
Khai báo hoá chất nhập khẩu Cục Hoá chất, Bộ Công Thương https://vnsw.gov.vn (Cổng thông tin một cửa quốc gia) Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.2 ghi nguyên văn: “khai báo hóa chất nhập khẩu thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia”. Trang Cục Hoá chất cũng trỏ về đây
Giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm Cục Hoá chất — 21 Ngô Quyền, Cửa Nam, Hà Nội; điện thoại 024.66578566 https://vnsw.gov.vn Khi hệ thống sự cố: Nghị định 26/2026 Điều 14 khoản 6 điểm a cho nộp qua bưu chính hoặc nộp trực tiếp
Giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính Cổng dịch vụ công của tỉnh Mỗi tỉnh một cổng — phải tra theo tỉnh của bạn
Giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ Cục Hoá chất Thực tế vận hành qua https://vnsw.gov.vn. Luật 42/2024 Điều 37 khoản 2 cho ba kênh: Cổng dịch vụ công quốc gia, https://dichvucong.moit.gov.vn, hoặc bưu chính Đây là chỗ hay nhầm cơ quan — xem mục cảnh báo bên dưới
Tự công bố sản phẩm thực phẩm Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định https://nghidinh15.vfa.gov.vn hoặc cổng dịch vụ công của tỉnh Đồng thời phải tự công bố công khai: trên phương tiện thông tin đại chúng, hoặc website của mình, hoặc niêm yết tại trụ sở
Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu Cơ quan kiểm tra do UBND cấp tỉnh chỉ định hoặc giao nhiệm vụ Cơ quan kiểm tra, hoặc Cổng một cửa quốc gia phân hệ Bộ Công Thương https://vnsw.gov.vn Danh sách theo từng tỉnh: chưa tra được. Xem mục riêng bên dưới
Công bố dán nhãn năng lượng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Bộ Công Thương https://dichvucong.moit.gov.vn/HomePage.aspx Chúng tôi kiểm tra cổng này phản hồi bình thường, nhưng đường dẫn sâu riêng cho dịch vụ dán nhãn năng lượng thì chưa xác minh được — tìm từ khoá trên trang chủ không ra kết quả

Hai tên miền đừng dùng nữa. Thứ nhất: dangkynhannangluong.gov.vn — chúng tôi kiểm tra tên miền này không còn phân giải. Nếu tài liệu hoặc bài viết nào bạn đang đọc còn dẫn link này, tài liệu đó đã cũ. Thứ hai: chemicaldata.gov.vn không được dẫn từ bất kỳ văn bản gốc hay trang cơ quan nhà nước nào chúng tôi tìm được; khai báo hoá chất nhập khẩu nộp trên vnsw.gov.vn.

Giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ do Cục Hoá chất cấp, không phải Cục Kỹ thuật an toàn

Bộ Công Thương có cả hai đơn vị, và hai đơn vị cấp hai loại giấy khác nhau. Nhầm chỗ là mất tuần đầu tiên.

Mã thủ tục Tên thủ tục Cơ quan thực hiện
2.000578 Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp Cục Hoá chất
1.000494 Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ Cục Hoá chất
2.001575 Cấp giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
2.001600 / 2.001562 Cấp và cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
1.000917 / 1.000572 / 1.000539 Cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ Cục Hoá chất

Nguồn bảng này là Quyết định 3225/QĐ-BCT ngày 09/12/2024 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ, hiệu lực 01/01/2025, thay Quyết định 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018. Tên Cục Hoá chất sau sắp xếp bộ máy 2025 vẫn giữ nguyên.

Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu đã chuyển về UBND cấp tỉnh — và đây là lỗ hổng chúng tôi chưa bịt được

Đây là điểm nghiệp vụ quan trọng nhất của phần thực phẩm và gần như không tài liệu dịch vụ nào nói đúng.

Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, Chương XIV, Điều 37 khoản 4, nguyên văn:

“Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý quy định tại khoản 9 Điều 39 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.”

— Nghị định 146/2025/NĐ-CP, Điều 37 khoản 4

Cùng điều này, khoản 3 chuyển cả việc chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm về UBND cấp tỉnh, khoản 5 chuyển việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm về UBND cấp tỉnh. Nội dung này được khẳng định lại trong Nghị quyết 15/2026/NQ-CP, Điều 3 khoản 3 điểm d: UBND tỉnh, thành phố “Chịu trách nhiệm và thực hiện việc chỉ định hoặc giao nhiệm vụ cho cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp; công khai danh sách các cơ sở này”.

Hệ quả thực tế cho bạn, nói gọn trong ba câu. Cơ quan kiểm tra không phải Bộ Công Thương. Nó cũng không mặc định là Sở Công Thương — văn bản nói “tổ chức được UBND cấp tỉnh chỉ định hoặc giao nhiệm vụ”, chứ không chỉ định sẵn tên đơn vị. Nghĩa là bạn phải hỏi cơ quan chuyên môn của tỉnh nơi bạn làm thủ tục, để lấy đúng danh sách tỉnh đó công bố.

Chỗ chúng tôi chưa tra được, nói thẳng thay vì che: danh sách cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu do từng UBND tỉnh chỉ định — chúng tôi chưa tra được. Đã tìm trên moit.gov.vn và tìm kiếm mở, không ra bảng danh sách theo tỉnh. Chúng tôi cũng chưa đọc được nội dung Phụ lục XI Nghị định 146/2025 — là chỗ quy định trình tự, thủ tục để UBND tỉnh thực hiện việc chỉ định này. Vì vậy: trước khi mở tờ khai, hãy gọi cho cơ quan chuyên môn về công thương hoặc về an toàn thực phẩm của tỉnh nơi bạn làm thủ tục và xin bằng được danh sách cơ quan kiểm tra tỉnh đó đã công bố. Đừng lấy danh sách từ blog.

Và đừng dùng danh sách cũ. Trang danh sách cơ sở kiểm nghiệm và cơ quan kiểm tra nhà nước trên moit.gov.vn mà nhiều nơi còn dẫn cập nhật lần cuối ngày 27/5/2024. Bảng đó có 24 dòng, trong đó 7 đơn vị mang chức danh cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu. Nhưng các quyết định chỉ định ghi trên trang — 521/QĐ-BCT ngày 28/3/2022, 1467/QĐ-BCT ngày 19/6/2022, 2946/QĐ-BCT ngày 09/11/2023 — đều ghi hiệu lực 03 năm, nên đã hết hạn tại ngày 04/10/2026.

Hai văn bản mới hơn chúng tôi có nghe tới, nhưng chỉ tiếp cận được qua nguồn thứ cấp nên không dẫn như đã xác minh: Quyết định 514/QĐ-BCT ngày 28/02/2025 (chỉ định cơ quan kiểm tra, thay Quyết định 521/QĐ-BCT, hiệu lực 03 năm) — toàn văn chúng tôi chưa đọc được; và Công văn 699/BCT-CN ngày 02/02/2026 có phụ lục liệt kê đúng 7 đơn vị trùng khớp danh sách cũ — nhưng công văn này căn cứ vào Nghị định 46/2026, mà nghị định đó đã bị tạm ngưng từ 06/04/2026.

Hai điểm đính chính thường gặp: SGS không xuất hiện trong bảng cơ quan kiểm tra của Bộ Công Thương. Và Eurofins Sắc ký Hải Đăng chỉ được chỉ định là cơ sở kiểm nghiệm, không phải cơ quan kiểm tra nhà nước — hai vai trò khác nhau, hồ sơ nộp sai chỗ sẽ bị trả.

Nghị định 15/2018 vẫn là văn bản gốc — và chuyện đó đi một đường vòng

Nhiều tài liệu năm 2026 đang dẫn Nghị định 46/2026/NĐ-CP làm căn cứ an toàn thực phẩm. Dẫn vậy là sai. Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 (thay Nghị định 15/2018) và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 đều bị tạm ngưng hiệu lực áp dụng và chưa từng được áp dụng.

Văn bản đang điều chỉnh việc tạm ngưng là Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026. Điều 1 tạm ngưng hiệu lực áp dụng “cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành”. Điều 2: trong thời gian tạm ngưng, Nghị định 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn tiếp tục có hiệu lực. Điều 5 khoản 1: nghị quyết này thay thế Nghị quyết 09/2026/NQ-CP.

Đừng viết và đừng tin câu “tạm ngưng đến hết 15/4/2026”. Câu đó dẫn Nghị quyết 09/2026 — đã bị thay thế. Nghị quyết 15/2026 không đặt mốc ngày nào; mốc là một điều kiện. Và chúng tôi không cam kết ngày Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực: tại đầu tháng 10/2026, dự án luật mới ở bước thẩm tra để trình Quốc hội. Hợp đồng dài hạn nên có điều khoản điều chỉnh khi pháp luật thay đổi.

Hết bao nhiêu tiền

Tiền trong phần kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương có ba loại hoàn toàn khác nhau. Nhập nhằng ba loại này là cách phổ biến nhất để một báo giá bị đội lên mà khách không biết chỗ nào.

Loại tiền Đặc điểm Trong phạm vi Bộ Công Thương thì là khoản nào
Phí và lệ phí nhà nước Có thông tư Bộ Tài chính quy định, cả nước một mức, có mã nộp ngân sách Chỉ có phí an toàn thực phẩm theo Biểu phí Thông tư 67/2021/TT-BTC, và phí thẩm định cho vài loại giấy phép hoá chất (mức tiền chưa xác minh được)
Giá dịch vụ của tổ chức kỹ thuật Hợp đồng dân sự với tổ chức thử nghiệm, kiểm nghiệm, chứng nhận. Mỗi đơn vị một giá, không có văn bản nhà nước định giá Kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm · thử nghiệm hiệu suất năng lượng · chứng nhận hợp quy · thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy
Giá dịch vụ của công ty làm thủ tục Hoàn toàn thương mại Phí khai báo hộ, phí làm hồ sơ, phí uỷ thác

Với khối thiết bị điện và khối công bố hợp quy, gần như toàn bộ tiền bạn trả là giá dịch vụ, không phải phí nhà nước. Phí nhà nước ở hai khối đó bằng 0đ.

Phí nhà nước lĩnh vực hoá chất — theo Quyết định 87/QĐ-BCT

Thủ tục Phí và lệ phí nhà nước
Khai báo hoá chất nhập khẩu Không — Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.8 ghi nguyên văn “Phí, Lệ phí: không”
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt, nhóm 1 và nhóm 2 Không — mục 6.8 và mục 28.8
Cấp lại, gia hạn Giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt Không
Cấp Giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm, cấp lại, điều chỉnh Không — mục 13.8, 14.8, 15.8
Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất cần kiểm soát đặc biệt Có phí thẩm định — mức tiền chưa xác minh được. Nghị định 26/2026 Điều 13 khoản 8 chỉ dẫn chiếu “nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí”, không ghi số
Cấp Giấy phép sản xuất hoá chất cấm Có phí thẩm định — mức tiền chưa xác minh được
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hoá chất (áp dụng từ 01/7/2026) Có phí thẩm định — mức tiền chưa xác minh được

Vì sao chúng tôi không điền con số vào ba dòng cuối. Văn bản thu phí cũ trong lĩnh vực này là Thông tư 08/2018/TT-BTC, nhưng biểu phí của nó đặt theo thuật ngữ “hoá chất hạn chế sản xuất, kinh doanh” — khái niệm đã bị Luật Hoá chất 69/2025/QH15 bãi bỏ và thay bằng “hoá chất cần kiểm soát đặc biệt”. Đồng thời tình trạng hiệu lực của Thông tư 08/2018 tại ngày 04/10/2026, và việc có hay không một thông tư Bộ Tài chính mới cho khái niệm mới, chúng tôi đều không xác minh được từ nguồn gốc. Đã tra công báo, cổng văn bản chính phủ, moit.gov.vn, mof.gov.vn. Vì vậy các con số kiểu “1.200.000đ một giấy phép” hay “36 triệu đồng thẩm định kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hoá chất” — chỉ lưu hành trên blog dịch vụ — chúng tôi không đưa vào bài. Muốn chốt số cho hợp đồng thì hỏi trực tiếp Cục Hoá chất.

Một lỗi dẫn chiếu trong chính văn bản, bạn nên biết trước khi đi làm thủ tục. Mục 8.8 Quyết định 87/QĐ-BCT (thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1) ghi câu dẫn chiếu “nộp phí thẩm định… khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh…” — tức dẫn sai loại giấy phép. Có rủi ro bạn bị đòi phí khi làm thủ tục điều chỉnh giấy phép xuất nhập khẩu, trong khi mục 6.8 của cùng quyết định ghi loại giấy phép này miễn phí. Nếu bị yêu cầu, hãy xin căn cứ bằng văn bản.

Những khoản tiền chúng tôi chưa xác minh được — và cách xử lý

Khoản Tình trạng Nên làm gì
Phí kiểm tra an toàn thực phẩm theo phương thức kiểm tra giảm Biểu phí Thông tư 67/2021 không có dòng riêng. Hợp logic vì hải quan tự kiểm hồ sơ Hỏi Chi cục trước khi nộp. Không tự cộng 150.000đ vào dự toán
Phí thẩm định giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất cần kiểm soát đặc biệt; giấy phép sản xuất hoá chất cấm; giấy chứng nhận dịch vụ tồn trữ Văn bản chỉ dẫn chiếu, không ghi số Hỏi Cục Hoá chất bằng văn bản trước khi lập dự toán
Phí và lệ phí nhà nước cho giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp (2.000578) và tiền chất thuốc nổ (1.000494) Quyết định 3225/QĐ-BCT không có cột hay mục phí. Chúng tôi đã tra nhiều nguồn, kể cả hướng dẫn của Cục Hoá chất — không nhắc phí Thông tư 148/2016/TT-BTC quy định phí cho giấy phép SỬ DỤNG vật liệu nổ, không phải xuất nhập khẩu — không có cơ sở áp mức đó sang. Mọi con số “phí giấy phép nhập khẩu vật liệu nổ X triệu” mà công ty dịch vụ báo là giá dịch vụ của họ
Phí và thời gian cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện Chưa đọc được bản ghi thủ tục hành chính Hỏi cơ quan chuyên môn của tỉnh
Thời gian cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Nằm ở Phụ lục XI Nghị định 146/2025 — chúng tôi chưa đọc được Hỏi cơ quan chuyên môn của tỉnh
Mức giá thử nghiệm hiệu suất năng lượng Không có bất kỳ văn bản quy phạm nào quy định mức giá hoặc khung giá. Đã tra thông tư Bộ Tài chính về phí lệ phí, moit.gov.vn và các cơ sở dữ liệu pháp luật Chỉ đúng khi nói: là giá dịch vụ theo hợp đồng với tổ chức thử nghiệm, thay đổi theo chủng loại và số model. Nên lấy ba báo giá rồi so
Giá kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm; chi phí kiểm nghiệm mẫu khi bị kiểm tra chặt Không có văn bản nhà nước; biểu phí ghi rõ “chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm” Hợp đồng với phòng kiểm nghiệm. Đây là khoản dễ bị gộp vào “phí nhà nước” trong báo giá

Mất bao lâu

Mọi mốc dưới đây là thời hạn theo luật của cơ quan nhà nước thuộc Bộ Công Thương hoặc của cơ quan được phân cấp. Chúng tôi ghi rõ mốc tính từ đâu, vì “ba ngày làm việc” tính từ ngày nhận hồ sơ khác hoàn toàn với “ba ngày kể từ ngày bạn gửi”.

Thủ tục Thời hạn theo luật Tính từ mốc nào Căn cứ
Kiểm tra an toàn thực phẩm — kiểm tra giảm 03 ngày làm việc Kể từ ngày nhận hồ sơ. Hải quan kiểm hồ sơ và thông quan luôn, không ra Thông báo Nghị định 15/2018 Điều 19 khoản 1 điểm b
— kiểm tra thông thường 03 ngày làm việc Kể từ ngày nhận hồ sơ, ra Thông báo Mẫu số 05 Phụ lục I Điều 19 khoản 2 điểm b
— kiểm tra chặt 07 ngày làm việc Kể từ ngày nhận hồ sơ; gồm cả lấy mẫu và kiểm nghiệm Điều 19 khoản 3 điểm b
Tự công bố sản phẩm Không có thời hạn thẩm định Quyền kinh doanh phát sinh ngay sau khi tự công bố; cơ quan chỉ lưu trữ và đăng tải Nghị định 15/2018 Điều 5 khoản 2
Khai báo hoá chất nhập khẩu Phản hồi tự động, tức thời Hệ thống Bộ Công Thương tự phản hồi qua Cổng một cửa tới doanh nghiệp và cơ quan hải quan Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.5; Nghị định 26/2026 Điều 6 khoản 3 điểm b
Giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt — cấp mới 07 ngày làm việc Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Nghị định 26/2026 Điều 14 khoản 6 điểm c
— cấp lại, gia hạn 05 ngày làm việc Gia hạn phải nộp trước khi hết hạn ít nhất 05 ngày làm việc, chỉ 01 lần, không quá 06 tháng Nghị định 26/2026 Điều 14
Giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm 07 ngày làm việc Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ Nghị định 26/2026 Điều 18 khoản 5 điểm c
Giấy phép sản xuất, kinh doanh hoá chất cần kiểm soát đặc biệt 16 ngày làm việc Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; gồm cả kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở Nghị định 26/2026 Điều 13 khoản 5 điểm c
Giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp 05 ngày làm việc Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Luật 42/2024 Điều 37 khoản 3
Giấy phép xuất nhập khẩu tiền chất thuốc nổ 05 ngày làm việc Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Luật 42/2024 Điều 46 khoản 3
Công bố dán nhãn năng lượng Không có thời hạn giải quyết Sau khi nộp hồ sơ là doanh nghiệp được tự dán nhãn — không có bước thẩm định nên không có số ngày Thông tư 36/2016/TT-BCT Điều 6 khoản 1
Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng rủi ro cao 01 ngày làm việc Kể từ ngày hồ sơ đầy đủ hợp lệ. Bổ sung hồ sơ thiếu: 07 ngày làm việc. Khắc phục nhãn: không quá 05 ngày làm việc Nghị định 37/2026 Điều 83. Hiện không có mặt hàng nào áp dụng

Thời gian thực tế dài hơn ở đâu

Các mốc trên là phần nhanh. Phần chậm nằm ngoài cơ quan nhà nước.

  • Kiểm nghiệm sản phẩm thực phẩm là khâu dài nhất của cả lô. Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025. Thời gian phụ thuộc hợp đồng với phòng kiểm nghiệm, không phụ thuộc cơ quan nhà nước. Phải làm xong trước khi hàng cập cảng.
  • Thử nghiệm hiệu suất năng lượng cũng vậy. Doanh nghiệp tự lấy mẫu và gửi tới tổ chức thử nghiệm. Nhưng có một điểm rất đáng tiền: kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn cho sản phẩm cùng model, cùng thông số kỹ thuật, cùng xuất xứ và cùng cơ sở sản xuất — nên mỗi model chỉ phải thử một lần.
  • Bổ sung hồ sơ làm mất thời hạn. Khi phải bổ sung hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm, Nghị định 15/2018 chỉ nói cơ quan “phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý”, không quy định thời hạn mới — chúng tôi chưa xác minh được mốc tính lại. Thực tế là đồng hồ bắt đầu lại.
  • Giấy phép hoá chất và vật liệu nổ chỉ có thời hạn 06 tháng. Xin quá sớm so với lịch tàu là phải xin lại hoặc gia hạn.
  • Kiểm tra điều kiện thực tế tại cơ sở trong thủ tục 16 ngày làm việc là bước phải hẹn lịch — đây là chỗ hay trượt.

Dán nhãn năng lượng và hiệu suất năng lượng tối thiểu — hai nghĩa vụ, một phiếu thử nghiệm

Đây là phần của Bộ Công Thương mà doanh nghiệp nhập thiết bị điện từ Trung Quốc gặp nhiều nhất. Căn cứ pháp lý hiện hành tại 04/10/2026 gồm năm văn bản, và hai trong số đó là văn bản mới của năm 2026.

Văn bản Ban hành Hiệu lực Vai trò
Luật số 77/2025/QH15 sửa đổi Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 18/06/2025 01/01/2026 Sửa Điều 39 — nghĩa vụ dán nhãn trước khi đưa ra thị trường; giao Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục và lộ trình
Nghị định 30/2026/NĐ-CP 21/01/2026 21/01/2026 (kể từ ngày ký) Thay Nghị định 21/2011/NĐ-CP. Điều 12 quy định hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng
Thông tư 52/2025/TT-BCT 14/11/2025 01/01/2026 Danh mục thiết bị phải dán nhãn + lộ trình. Thẩm quyền ban hành danh mục đã chuyển từ Thủ tướng sang Bộ trưởng
Quyết định 14/2023/QĐ-TTg — 15/7/2023, vẫn còn hiệu lực Danh mục MEPS — thiết bị hiệu suất thấp phải loại bỏ, không cho phép nhập khẩu. Thay Quyết định 24/2018/QĐ-TTg
Thông tư 36/2016/TT-BCT 28/12/2016 10/02/2017, vẫn còn hiệu lực Trình tự và quy cách nhãn: thử nghiệm, nộp hồ sơ, tự dán nhãn, đăng ký lại, báo cáo

Có một điểm lệch thuật ngữ bạn sẽ gặp khi làm hồ sơ: Nghị định 30/2026 Điều 12 dùng chữ “hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng”, còn Thông tư 36/2016 Điều 5 vẫn gọi “hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng”. Bản chất thủ tục giống nhau — nộp hồ sơ rồi tự dán nhãn — nhưng tên gọi chưa thống nhất, nên chúng tôi dùng cả hai cách gọi.

Và một rủi ro chính sách nên biết: Quyết định 14/2023/QĐ-TTg căn cứ vào Nghị định 21/2011, mà nghị định đó đã bị Nghị định 30/2026 thay thế. Nghị định 30/2026 Điều 16 khoản 3 nay giao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì trình Thủ tướng ban hành danh mục phải loại bỏ. Nghĩa là sẽ có danh mục MEPS mới, nhưng tại ngày 04/10/2026 chúng tôi chưa tìm thấy. Đừng lập kế hoạch dài hạn chỉ dựa trên danh mục hiện tại.

24 thiết bị phải dán nhãn — Điều 2 Thông tư 52/2025/TT-BCT

Nhóm Thiết bị
1. Thiết bị gia dụng Đèn huỳnh quang ống thẳng · đèn huỳnh quang compact · chấn lưu điện từ và điện tử cho bóng đèn huỳnh quang · máy điều hoà không khí · tủ lạnh · máy giặt gia dụng · nồi cơm điện · quạt điện · máy thu hình · đèn LED · bình đun nước nóng có dự trữ · bếp từ · bếp hồng ngoại · lò vi sóng
2. Thiết bị văn phòng và thương mại Máy photocopy · máy in · màn hình máy tính · máy tính xách tay · máy tính để bàn · tủ giữ lạnh thương mại · máy điều hoà không khí thương mại
3. Thiết bị công nghiệp Máy biến áp phân phối · động cơ điện · đèn điện LED chiếu sáng đường và phố

Lộ trình — mốc 01/01/2027 bạn phải chuẩn bị ngay

Điều 3 Thông tư 52/2025/TT-BCT chia thiết bị thành ba trạng thái: bắt buộc, tự nguyện có thời hạn, tự nguyện. Đây là bảng quan trọng nhất của mục này.

Trạng thái Thiết bị Căn cứ
BẮT BUỘC ngay Đèn huỳnh quang ống thẳng · đèn huỳnh quang compact · chấn lưu điện từ và điện tử cho đèn huỳnh quang · máy điều hoà không khí · tủ lạnh · máy giặt gia dụng · nồi cơm điện · quạt điện · máy thu hình · đèn LED · bình đun nước nóng có dự trữ · máy biến áp phân phối · động cơ điện Điều 3 khoản 1 điểm a
BẮT BUỘC ngay (nhóm văn phòng, thương mại) Máy tính xách tay · tủ giữ lạnh thương mại Điều 3 khoản 2 điểm a
TỰ NGUYỆN đến hết 31/12/2026 — BẮT BUỘC từ 01/01/2027 Bếp từ · bếp hồng ngoại · lò vi sóng · đèn điện LED chiếu sáng đường và phố · máy tính để bàn Điều 3 khoản 1 điểm b, c và khoản 2 điểm c, d
TỰ NGUYỆN (không đặt mốc) Máy photocopy · màn hình máy tính · máy in · máy điều hoà không khí thương mại Điều 3 khoản 2 điểm b
Khuyến khích tự nguyện Thiết bị ngoài danh mục Điều 2, đã có tiêu chuẩn quốc gia về mức hiệu suất năng lượng và có khả năng thử nghiệm trong nước Điều 3 khoản 3

Nếu bạn đang nhập bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn LED đường phố hoặc máy tính để bàn

Tại 04/10/2026 bạn còn gần ba tháng ở giai đoạn tự nguyện. Từ 01/01/2027, mỗi model bạn bán ra thị trường phải đã dán nhãn. Việc cần làm ngay: lấy mẫu từng model gửi thử nghiệm trong quý IV/2026, vì kết quả thử nghiệm có hiệu lực vô thời hạn cho model đó. Làm sớm thì chi phí trải ra; làm vào tháng 12/2026 thì tất cả các nhà nhập khẩu cùng xếp hàng ở phòng thử nghiệm.

Danh mục MEPS — Phụ lục I Quyết định 14/2023/QĐ-TTg

Nguyên văn mở đầu Phụ lục I: “Không cho phép nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh các thiết bị có hiệu suất năng lượng không đáp ứng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu quy định tại các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).” Đây là danh mục quyết định việc thông quan.

Nhóm Thiết bị TCVN áp dụng Lộ trình
I. Gia dụng Bóng đèn huỳnh quang compact TCVN 7896:2015 Từ 15/7/2023
Balát điện tử cho đèn huỳnh quang TCVN 7897:2013 Từ 15/7/2023
Balát điện từ cho đèn huỳnh quang TCVN 8248:2013 Từ 15/7/2023
Bóng đèn huỳnh quang ống thẳng TCVN 8249:2013 Từ 15/7/2023
Máy giặt gia dụng TCVN 8526:2013 Từ 15/7/2023
Đèn LED TCVN 11844:2017 Từ 15/7/2023
Bếp hồng ngoại, bếp từ TCVN 13373:2021 Từ 01/4/2025
Tủ lạnh và tủ đông TCVN 7828:2013 → TCVN 7828:2016 Bản 2013 đến hết 31/3/2025; bản 2016 từ 01/4/2025
Bình đun nước nóng có dự trữ TCVN 7898:2009 → TCVN 7898:2015 Mốc chuyển 01/4/2025
Máy điều hoà không khí không ống gió TCVN 7830:2015 → TCVN 7830:2021 Mốc chuyển 01/4/2025
Máy thu hình TCVN 9536:2012 → TCVN 9536:2021 Mốc chuyển 01/4/2025
II. Văn phòng và thương mại Máy photocopy TCVN 9510:2012 Từ 15/7/2023
Máy in TCVN 9509:2012 Từ 15/7/2023
Màn hình máy tính TCVN 9508:2012 Từ 15/7/2023
Tủ giữ lạnh thương mại TCVN 10289:2014 Từ 15/7/2023
Máy tính xách tay TCVN 11848:2021 Từ 01/4/2025
Máy tính để bàn TCVN 13371:2021 Từ 01/4/2025
III. Công nghiệp Động cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc TCVN tương ứng Từ 15/7/2023
Máy biến áp phân phối TCVN 8525:2015 Từ 15/7/2023
Đèn điện LED chiếu sáng đường và phố TCVN 12666:2019 Từ 01/4/2025
Nồi hơi trong xí nghiệp công nghiệp TCVN 8630:2010 → TCVN 8650:2019 Mốc chuyển 01/4/2025

Giới hạn của bảng trên, chúng tôi ghi rõ: bản PDF gốc Quyết định 14/2023/QĐ-TTg là bản scan, một số ô tên thiết bị và số TCVN bị dấu mộc đè nên chúng tôi không đọc chắc (trong đó có dòng nồi cơm điện, quạt điện và tủ mát). Phụ lục II — các giá trị phần trăm hiệu suất của tổ máy phát điện than và khí theo dải công suất — chúng tôi không đọc được, nên không nêu số nào. Trước khi lập hồ sơ cho một thiết bị cụ thể, hãy mở Phụ lục I bản PDF đối chiếu lại đúng dòng của thiết bị đó. Mã HS 8 số của danh mục này nằm ở Quyết định 1725/QĐ-BCT ngày 01/07/2024, bản gốc phụ lục chúng tôi chưa tải được.

Thủ tục gồm mấy bước — và không có bước chờ Bộ phê duyệt

Nhiều khách gọi cho chúng tôi với câu hỏi “chờ Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận dán nhãn mất bao lâu”. Câu hỏi đó không có đáp án vì không có bước đó. Cơ chế hiện nay là tự công bố và tự dán nhãn, nhà nước hậu kiểm.

1

Thử nghiệm hiệu suất năng lượng

Doanh nghiệp tự lấy mẫu và gửi tới tổ chức thử nghiệm (Thông tư 36/2016 Điều 4 khoản 4). Tổ chức trong nước phải đáp ứng Chương II Nghị định 107/2016/NĐ-CP; tổ chức nước ngoài phải được công nhận ISO/IEC 17025 bởi tổ chức công nhận đã ký ILAC hoặc APLAC. Kết quả dùng chung cho cả MEPS lẫn hồ sơ dán nhãn.

2

Nộp hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng

Bốn thành phần theo Nghị định 30/2026 Điều 12 khoản 1: thông số kỹ thuật · kết quả thử nghiệm do phòng thử nghiệm đã được Bộ công bố trên cổng thông tin của bộ · Giấy công bố dán nhãn năng lượng · mẫu nhãn năng lượng dự kiến. Thông tư 36/2016 Điều 5 khoản 2 còn yêu cầu nêu rõ đăng ký nhãn so sánh hay nhãn xác nhận. Tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và có công chứng.

3

Tự dán nhãn — ngay sau khi nộp hồ sơ

Thông tư 36/2016 Điều 6 khoản 1, nguyên văn: “Sau khi nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng đến Bộ Công Thương, doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng” phù hợp với thông tin trong Giấy công bố. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã công bố. Quy cách nhãn theo Phụ lục 2 của thông tư; doanh nghiệp có quyền chọn nhãn năng lượng điện tử.

Phải đăng ký lại trong hai trường hợp (Thông tư 36/2016 Điều 7): tiêu chuẩn đánh giá thay đổi, hoặc thiết bị đã đăng ký có thay đổi về mức tiêu thụ năng lượng. Và có hai nghĩa vụ báo cáo, đừng nhầm với thời hạn xử lý: trước ngày 15 tháng 01 hằng năm lập báo cáo số lượng, chủng loại thiết bị đã dán nhãn gửi Bộ Công Thương và Sở Công Thương (Thông tư 36/2016 Điều 8 khoản 2); và theo Nghị định 30/2026 Điều 15 khoản 1, báo cáo hằng năm gửi bộ quản lý chuyên ngành trước ngày 01 tháng 3 năm tiếp theo.

Bảng kết luận cho lô hàng nhập từ Trung Quốc

  Dán nhãn năng lượng MEPS — hiệu suất năng lượng tối thiểu
Phải hoàn thành khi nào Trước khi đưa ra thị trường — bán, lưu thông, kể cả bán trên sàn thương mại điện tử Trước hoặc tại thời điểm thông quan
Xuất trình cho hải quan? KHÔNG CÓ — Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu
Cơ quan hậu kiểm UBND cấp tỉnh kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng đang lưu thông trên thị trường, bao gồm cả kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử (Nghị định 30/2026 Điều 15 khoản 4; Luật 77/2025 Điều 39 khoản 4) Hải quan tại thời điểm thông quan
Hậu quả nếu không làm Bị đình chỉ hoặc thu hồi nhãn theo Nghị định 30/2026 Điều 13, và bị xử lý vi phạm hành chính Không được nhập khẩu — Quyết định 14/2023 Điều 1 khoản 1
Phí nhà nước 0đ 0đ — chi phí là giá dịch vụ thử nghiệm

Cách làm chúng tôi tư vấn cho khách

Vì MEPS cần Phiếu thử nghiệm trước khi thông quan, và vì một lần thử nghiệm cho ra kết quả dùng được cho cả MEPS lẫn hồ sơ công bố dán nhãn, nên thứ tự hợp lý là: thử nghiệm trước khi hàng về, hoặc trong lúc hàng đang về. Nếu hàng đã tới mà chưa có phiếu, có thể xin đưa hàng về bảo quản để lấy mẫu thử — thủ tục theo Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC, nộp văn bản đề nghị mẫu 09/BQHH/GSQL kèm văn bản cam kết nộp bổ sung Phiếu chứng nhận kết quả thử nghiệm MEPS và cam kết khắc phục nếu hàng không phù hợp. Còn hồ sơ công bố dán nhãn và việc dán nhãn vật lý thì làm sau thông quan, miễn là xong trước khi bán.

Miễn áp dụng. Điều 1 khoản 3 Thông tư 52/2025 miễn dán nhãn cho: thiết bị sử dụng trực tiếp vào mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nhập khẩu theo quy định riêng của Thủ tướng; thiết bị tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, hàng ngoại giao, lãnh sự; thiết bị phục vụ sửa chữa thay thế hoặc để kiểm tra mức hiệu suất năng lượng. Phần miễn kiểm MEPS trùng khớp: quá cảnh, chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập tái xuất, nguyên liệu vật tư là thiết bị để sản xuất lắp ráp ra sản phẩm xuất khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài, sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất không sử dụng năng lượng tại Việt Nam. Nhưng thiết bị nhập khẩu có sử dụng năng lượng tại Việt Nam thì phải kiểm tra MEPS.

Một lệch danh sách có thể gây vướng thật ở cửa khẩu. Công văn 1786/TCHQ-GSQL nói “Phòng thử nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định“, còn Nghị định 30/2026 Điều 12 khoản 1 điểm b nói “phòng thử nghiệm đã được Bộ Công Thương công bố trên Cổng thông tin điện tử” — cơ chế đã đổi từ “chỉ định” sang “công bố”. Có khả năng lệch giữa danh sách hải quan chấp nhận và danh sách Bộ công bố. Thêm nữa, chúng tôi không tìm thấy trên moit.gov.vn một danh sách riêng, cập nhật năm 2026, dành cho phòng thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo điều khoản mới — hai trang tìm được là danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp nói chung. Tên các đơn vị thường được nêu trên website công ty dịch vụ chúng tôi không dùng làm căn cứ vì chưa đối chiếu được trang chính thức. Trước lô lớn: xác nhận với Chi cục rằng phòng thử nghiệm bạn chọn được chấp nhận.

Hoá chất và tiền chất công nghiệp — khai báo miễn phí, nhưng vài loại cần giấy phép riêng

Khối hoá chất thuộc Bộ Công Thương đã được viết lại gần như hoàn toàn trong tháng 01/2026. Nếu tài liệu bạn đang cầm dẫn Nghị định 113/2017/NĐ-CP thì nó đã hết hiệu lực.

Văn bản Ban hành Hiệu lực Ghi chú
Luật Hoá chất số 69/2025/QH15 14/06/2025 01/01/2026 Không phải 01/7/2026. Luật xoá khái niệm “hoá chất hạn chế sản xuất, kinh doanh”, thay bằng “hoá chất cần kiểm soát đặc biệt”
Nghị định 24/2026/NĐ-CP — các danh mục hoá chất 17/01/2026 17/01/2026 Bốn phụ lục danh mục
Nghị định 25/2026/NĐ-CP — phát triển công nghiệp hoá chất, an toàn an ninh hoá chất 17/01/2026 17/01/2026 —
Nghị định 26/2026/NĐ-CP — quản lý hoạt động hoá chất 17/01/2026 17/01/2026; riêng Điều 19, 20 từ 01/7/2026 Thay Nghị định 113/2017 và Nghị định 82/2022, cả hai hết hiệu lực từ 17/01/2026
Thông tư 01/2026/TT-BCT 17/01/2026 17/01/2026 Hướng dẫn Luật Hoá chất và Nghị định 26/2026. Làm Thông tư 32/2017/TT-BCT và Thông tư 17/2022/TT-BCT hết hiệu lực
Thông tư 26/2026/TT-BCT — phân cấp, đơn giản hoá thủ tục 8 lĩnh vực — 29/5/2026 Có phần hoá chất
Quyết định 87/QĐ-BCT — công bố thủ tục hành chính lĩnh vực hoá chất 18/01/2026 — Là nguồn chuẩn cho tên thủ tục, cơ quan thực hiện và dòng “Phí, Lệ phí”

Mốc 01/7/2026 chỉ áp cho Điều 19 và Điều 20 Nghị định 26/2026 — về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hoá chất. Nó không phải ngày hiệu lực của luật hay của nghị định.

Bốn danh mục của Nghị định 24/2026/NĐ-CP (Điều 3) là bốn thứ bạn phải tra khi xác định nghĩa vụ: Phụ lục I hoá chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hoá chất trọng điểm · Phụ lục II hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện · Phụ lục III hoá chất cần kiểm soát đặc biệt, chia nhóm 1 và nhóm 2 · Phụ lục IV hoá chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất.

Chưa xác minh được: nội dung chi tiết Phụ lục III Nghị định 24/2026 — tức việc từng hoá chất Bảng 1, 2, 3 của Công ước Cấm vũ khí hoá học và từng tiền chất công nghiệp được xếp nhóm 1 hay nhóm 2. Bản PDF ký số trên cổng là ảnh scan 38MB, bản text không kèm phụ lục. Việc phân nhóm quyết định bạn xin phép ở Cục Hoá chất hay ở UBND cấp tỉnh — khác hẳn nhau về đường đi. Vì vậy phải mở Phụ lục III tra từng chất, không suy đoán.

Khai báo hoá chất nhập khẩu — bốn câu hỏi, bốn câu trả lời dứt khoát

Câu hỏi Trả lời Căn cứ nguyên văn
Nộp ở cổng nào? Cổng thông tin một cửa quốc gia — https://vnsw.gov.vn Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.2: “khai báo hóa chất nhập khẩu thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia”. Nghị định 26/2026 Điều 6 khoản 3 điểm b: thông tin khai báo tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, hệ thống tự động phản hồi tới doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Có phí không? Miễn phí Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.8: “Phí, Lệ phí: không”. Thuê đại lý khai hộ là giá dịch vụ theo hợp đồng, không phải phí nhà nước
Bao lâu ra kết quả? Tự động, tức thời Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.5: “Thời hạn giải quyết: phản hồi tự động”. Mục 2.9: kết quả là “Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu”
Có là điều kiện thông quan? CÓ Nghị định 26/2026 Điều 6 khoản 1: doanh nghiệp nhập hoá chất thuộc chương 28 và chương 29 phải khai báo “trước khi thông quan”. Khoản 3 điểm c: thông tin phản hồi “có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan”

Hồ sơ khai báo theo Điều 6 khoản 2 gồm: thông tin khai báo trên cổng; hoá đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực nếu hoá đơn phát hành bằng tiếng nước ngoài; phiếu an toàn hoá chất. Với hàng phi thương mại không có hoá đơn thương mại thì dùng giấy báo hàng về cảng thay thế. Biểu mẫu là Mẫu 13a cho khai báo và Mẫu 13b cho phản hồi, thuộc Phụ lục XIII Thông tư 01/2026/TT-BCT.

Và năm trường hợp miễn khai báo, theo Điều 6 khoản 7 Nghị định 26/2026:

  • Nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cấp Giấy phép nhập khẩu
  • Nhập khẩu hoá chất cấm khi đã được cấp Giấy phép nhập khẩu
  • Nhập khẩu dưới 10 kg hoá chất thuộc chương 28 và 29
  • Nhập khẩu dưới 01 kg hoá chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hoá lý
  • Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc chương 28 và 29 nhưng có chứa hoá chất thuộc hai chương đó

Hoá chất nào phải xin giấy phép riêng

Điểm thay đổi khái niệm mà khách gần như chắc chắn sẽ hỏi sai: tiền chất công nghiệp và hoá chất Bảng 2, Bảng 3 của Công ước Cấm vũ khí hoá học nay nằm chung trong nhóm “hoá chất cần kiểm soát đặc biệt”, tại Phụ lục III Nghị định 24/2026, chia nhóm 1 và nhóm 2. Nhóm 1 do Cục Hoá chất cấp phép, nhóm 2 do UBND cấp tỉnh cấp phép.

Giấy phép xuất nhập khẩu loại này là điều kiện để thông quan. Nghị định 26/2026 Điều 14 khoản 2 viết đúng chữ đó. Giấy phép có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp, cấp mới trong 07 ngày làm việc, cấp lại và gia hạn 05 ngày làm việc, phí nhà nước bằng 0. Mẫu đơn là Mẫu 07a, mẫu giấy phép là Mẫu 07c, thuộc Phụ lục VII Thông tư 01/2026/TT-BCT.

Hai nghĩa vụ đi kèm hay bị bỏ sót. Thứ nhất, Điều 14 khoản 3: doanh nghiệp phải lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất và công bố mục đích sử dụng khi nhập hoá chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất sản phẩm khác. Thứ hai, Điều 15 khoản 1: phải công bố loại hoá chất và mục đích sử dụng trước 30 ngày khi đưa hoá chất vào sử dụng lần đầu, hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng đã công bố.

Chưa xác minh được: địa chỉ chính thức của “Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất” — nơi lập tài khoản, công bố mục đích sử dụng và lập phiếu kiểm soát mua bán. Trang Cục Hoá chất chỉ trỏ về vnsw.gov.vn cho khai báo và cấp giấy phép xuất nhập khẩu. Tên miền chemicaldata.gov.vn không được dẫn từ bất kỳ văn bản gốc hay trang cơ quan nhà nước nào chúng tôi tìm được. Khi đến nghĩa vụ công bố trước 30 ngày, hãy hỏi Cục Hoá chất địa chỉ hệ thống.

Điểm mới dễ bị bỏ sót nhất — hoá chất có điều kiện. Nghị định 26/2026 Điều 10 phân biệt theo mục đích nhập, không theo loại hàng:

Mục đích nhập hoá chất Phụ lục II Phải có gì Là điều kiện thông quan?
Để KINH DOANH (bán lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện do UBND cấp tỉnh cấp CÓ. Điều 10 khoản 4: “Ngoài hồ sơ theo pháp luật về hải quan… tổ chức phải có” giấy chứng nhận này
Để TỰ SỬ DỤNG của chính mình Chỉ phải công bố mục đích sử dụng trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất Không cần giấy chứng nhận. Điều 10 khoản 3 nói rõ “không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá chất có điều kiện”

Hoá chất cấm. Điều 9 khoản 3 điểm a Luật 69/2025 định nghĩa hoá chất cấm là hoá chất nguy hiểm thuộc “Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư” — tức danh mục nằm ở Luật Đầu tư, không nằm trong Nghị định 24/2026. Chúng tôi chưa xác minh được số hiệu phụ lục cụ thể của danh mục này từ bản gốc Luật Đầu tư, nên không ghi số. Giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm cấp trong 07 ngày làm việc, thời hạn 06 tháng, và cấp cho từng lô hàng nhập khẩu (Luật 69/2025 Điều 12 khoản 5 điểm đ). Phí: không.

Riêng chiều xuất khẩu, có hai nghĩa vụ thêm: xuất tiền chất công nghiệp phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an — trong 03 ngày làm việc cơ quan cấp phép gửi thông tin sang Bộ Công an để ra thông báo tiền xuất khẩu (Điều 14 khoản 6 điểm d); xuất hoá chất Bảng 3 phải có bản sao Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩu, nếu nước đó không phải thành viên Công ước Cấm vũ khí hoá học (Điều 14 khoản 5 điểm g).

Vật liệu nổ công nghiệp — điểm chặn không phải giấy phép, mà là bạn có được phép nhập hay không

Với nhóm này, Bộ Công Thương quản bằng một cơ chế khác hẳn các nhóm trên. Chúng tôi nói điều quan trọng nhất trước: doanh nghiệp thường không thể tự nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, bất kể có muốn trả phí hay không.

Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15, Điều 34 khoản 3 điểm a, nguyên văn:

“Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;”

— Luật 42/2024/QH15, Điều 34 khoản 3 điểm a

Điều 34 khoản 4 nối tiếp ba điểm quan trọng: doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp thì được xuất nhập khẩu; chỉ được xuất nhập khẩu khi có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công Thương cấp; và việc uỷ thác nhập khẩu chỉ được thực hiện giữa tổ chức được phép sản xuất, doanh nghiệp được phép kinh doanh hoặc tổ chức được phép sử dụng với doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.

Nghĩa là nếu bạn là doanh nghiệp sử dụng — mỏ đá, nhà thầu nổ mìn — đường duy nhất là uỷ thác nhập khẩu qua một doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh còn đòi “bản sao văn bản giao nhiệm vụ kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Thủ tướng Chính phủ” (Điều 36 khoản 1 điểm b), nên đây không phải thứ xin được.

Tiền chất thuốc nổ dễ hơn nhiều. Điều 43 khoản 4 cho tổ chức được phép sản xuất hoặc kinh doanh tiền chất thuốc nổ được xuất nhập khẩu, khi có giấy phép. Khoản 5 có ba trường hợp miễn trừ rất thực dụng:

  • Miễn trừ giấy phép kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ phục vụ nghiên cứu khoa học, thử nghiệm với khối lượng sử dụng trong 01 năm từ 05 kg trở xuống
  • Tổ chức nhập tiền chất thuốc nổ để sử dụng trực tiếp cho sản xuất, nghiên cứu, thử nghiệm thì phải có giấy phép nhập khẩu nhưng được miễn trừ giấy phép KINH DOANH — vẫn phải bảo đảm điều kiện kinh doanh tại khoản 3 Điều này
  • Tổ chức sử dụng không hết, bán lại cho tổ chức cung cấp hợp pháp, được miễn trừ giấy phép kinh doanh

Giấy phép cả hai loại cấp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thời hạn 06 tháng, do Cục Hoá chất cấp. Giấy phép ghi rõ cửa khẩu; phương tiện và thời gian vận chuyển; số lượng, chủng loại, nước sản xuất, nên tờ khai hải quan phải khớp giấy phép từng dòng. Lệch cửa khẩu hay lệch chủng loại là phải điều chỉnh giấy phép.

Hồ sơ thực tế Cục Hoá chất yêu cầu nhiều hơn danh mục trong luật: ngoài văn bản đề nghị và hợp đồng, còn cần bản chính scan Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; Báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ trong năm kế hoạch (căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2024/TT-BCT); Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp với đơn vị mua để sử dụng; bản cam kết mục đích sử dụng; và hợp đồng song ngữ hoặc bản dịch tiếng Việt kèm bản gốc đóng dấu treo, giáp lai.

Giới hạn nghiên cứu của chúng tôi ở nhóm này, phải nói trước. Luật số 118/2025/QH15 ngày 10/12/2025 sửa đổi một số điều của 10 luật liên quan an ninh, trật tự, hiệu lực 01/7/2026, hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 78/VBHN-VPQH ngày 26/3/2026. Chúng tôi không xác minh được luật sửa đổi này có sửa cụ thể các Điều 34, 37, 43, 46 — tức đúng các điều về xuất nhập khẩu vật liệu nổ và tiền chất thuốc nổ — hay không, vì toàn văn bị cắt ở các nguồn truy cập được. Các trích dẫn Điều 34, 37, 43, 46 trong mục này là bản Luật 42/2024 gốc từ Công báo. Với giao dịch sau 01/7/2026, phải đối chiếu lại Văn bản hợp nhất 78 bản đầy đủ. Chúng tôi cũng chưa xác minh được nội dung Điều 4 Thông tư 23/2024/TT-BCT sau khi bị Thông tư 38/2025 và Thông tư 15/2026 sửa, và chưa đọc được dòng cụ thể của vật liệu nổ trong Phụ lục III Nghị định 292/2026/NĐ-CP.

Thêm một lớp nghĩa vụ từ 01/7/2026, nhưng là nghĩa vụ sau thông quan: thuốc nổ công nghiệp (nhóm 3), phụ kiện nổ công nghiệp (nhóm 4) và tiền chất thuốc nổ (nhóm 6) nằm ở Phần A — rủi ro TRUNG BÌNH của Thông tư 33/2026/TT-BCT. Theo Điều 82 khoản 1 Nghị định 37/2026, các nhóm này không phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu; nghĩa vụ là công bố hợp quy theo quy chuẩn tương ứng, Phương thức 5 hoặc Phương thức 7, trước khi đưa ra lưu thông.

Quy trình từng bước làm thủ tục với Bộ Công Thương

Quy trình dưới đây viết cho lô hàng thực phẩm thuộc Bộ Công Thương, vì đó là nhóm có nhiều bước nhất và cũng là nhóm khách của chúng tôi gặp nhiều nhất. Với nhóm hoá chất và nhóm thiết bị điện, chúng tôi ghi chú chỗ khác biệt ngay trong từng bước.

0

Hỏi nhà cung cấp Trung Quốc có chứng chỉ hệ thống không — làm sớm nhất, quyết định toàn bộ chi phí

Ai làm: bạn, hoặc OZ hỏi thay qua đại lý tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh. Chứng từ: bản scan chứng chỉ GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 còn hiệu lực của nhà máy. Mất bao lâu: 1–3 ngày nếu nhà máy có sẵn. Lỗi thường gặp: hỏi sau khi đã đặt cọc, lúc đó không còn quyền đổi nhà máy. Nếu có chứng chỉ, lô đầu tiên đã được kiểm tra giảm, không phải chờ ba lần đạt. Nhóm hoá chất và thiết bị điện: thay bước này bằng việc xin phiếu an toàn hoá chất, hoặc hỏi nhà máy đã có kết quả thử nghiệm hiệu suất theo TCVN chưa.

1

Xác định mặt hàng thuộc danh mục nào — và thuộc bộ nào

Ai làm: bạn hoặc đại lý khai thuê. Chứng từ: mô tả hàng, hình ảnh, thành phần, công bố của nhà sản xuất; đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 15/2018 và Phụ lục Thông tư 28/2026 nếu là thực phẩm, Phụ lục Thông tư 33/2026 nếu là hàng chất lượng, Phụ lục II và III Nghị định 24/2026 nếu là hoá chất. Mất bao lâu: nửa ngày đến 2 ngày. Lỗi thường gặp: tra danh mục sai thông tư — dùng Thông tư 33/2026 để tra thực phẩm, hoặc ngược lại.

2

Kiểm nghiệm sản phẩm — khâu dài nhất, phải làm trước khi hàng về

Ai làm: phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025. Chứng từ: mẫu sản phẩm, Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm (bản chính hoặc bản sao chứng thực), còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (Nghị định 15/2018 Điều 5 khoản 1). Mất bao lâu: theo hợp đồng, không có mốc nhà nước. Lỗi thường gặp: dùng phiếu kiểm nghiệm đã quá 12 tháng, hoặc phiếu của phòng không đủ điều kiện. Nhóm thiết bị điện: tương ứng là thử nghiệm hiệu suất năng lượng.

3

Tự công bố sản phẩm — làm trước, không chờ hàng về

Ai làm: bạn, nộp cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định. Chứng từ: Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018 + Phiếu kết quả kiểm nghiệm. Tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch tiếng Việt và công chứng (Điều 5 khoản 3). Đồng thời tự công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, website của mình hoặc niêm yết tại trụ sở. Mất bao lâu: không có thời hạn thẩm định — quyền kinh doanh phát sinh ngay. Phí: 0đ. Lỗi thường gặp: nộp lên Bộ, trong khi toàn bộ hồ sơ tự công bố nộp ở cấp tỉnh.

4

Đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu

Khi nào: “trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu” (Điều 19 khoản 2 điểm a). Ai làm: bạn hoặc đơn vị uỷ thác, nộp cơ quan kiểm tra do UBND cấp tỉnh chỉ định, hoặc qua Cổng một cửa quốc gia. Chứng từ: Giấy đăng ký kiểm tra theo Mẫu số 04 Phụ lục I + Bản tự công bố sản phẩm + bản sao Packing list. Mất bao lâu: xem bước 5. Lỗi thường gặp: nộp cho Sở Công Thương theo suy đoán, bị trả hồ sơ. Nhóm hoá chất: bước tương ứng là khai báo hoá chất trên vnsw.gov.vn, phản hồi tức thời.

5

Nhận kết quả — và biết trước mình sẽ nhận cái gì

Kiểm tra giảm: hải quan kiểm hồ sơ và thông quan luôn trong 03 ngày làm việc — không có Thông báo kết quả. Kiểm tra thông thường: cơ quan kiểm tra ra Thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt theo Mẫu số 05 Phụ lục I, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Kiểm tra chặt: 07 ngày làm việc, gồm lấy mẫu kiểm nghiệm. Lỗi thường gặp: chờ “Thông báo” ở phương thức kiểm tra giảm, trong khi nó không tồn tại — mất thời gian gọi hỏi vô ích.

6

Nộp Thông báo cho hải quan để thông quan

Ai làm: chủ hàng. Chứng từ: Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Điều 19 khoản 2 điểm c) cùng bộ hồ sơ hải quan. Với thiết bị điện thuộc MEPS, chứng từ tương ứng là Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu. Với hoá chất là thông tin phản hồi khai báo, hoặc giấy phép nếu thuộc diện cấp phép. Lỗi thường gặp: hàng đã tới cảng mà phiếu thử nghiệm chưa xong — phát sinh phí lưu container 30–80 USD mỗi ngày.

7

Nghĩa vụ sau thông quan — ghi nhãn, công bố hợp quy, dán nhãn năng lượng

Ghi nhãn: nội dung nhãn phải phù hợp bản tự công bố (Nghị định 15/2018 Điều 24); nhãn gốc tiếng Trung giữ nguyên, bổ sung nhãn phụ tiếng Việt. Lưu ý quy định về nhãn hàng hoá nay nằm trong Nghị định 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 43/2017 đã hết hiệu lực từ 23/01/2026, đừng dẫn nữa. Công bố hợp quy nếu hàng thuộc 48 mục Phần A Thông tư 33/2026. Dán nhãn năng lượng nếu thuộc danh mục Thông tư 52/2025. Tất cả phải xong trước khi bán, không phải trước khi thông quan.

Timeline gộp — lô thực phẩm thuộc Bộ Công Thương, kịch bản phổ biến nhất

Bước Việc Mốc thời gian Làm song song được với gì
0 Hỏi chứng chỉ nhà máy Trung Quốc Trước khi đặt cọc Song song với đàm phán giá
1 Xác định danh mục, mã HS Nửa ngày đến 2 ngày Song song bước 0
2 Kiểm nghiệm sản phẩm Theo hợp đồng — khâu dài nhất Song song với sản xuất tại nhà máy
3 Tự công bố sản phẩm Ngay sau khi có phiếu kiểm nghiệm; không có thời hạn thẩm định Song song với hàng đang vận chuyển
4 Đăng ký kiểm tra nhập khẩu Trước hoặc khi hàng tới cửa khẩu —
5 Nhận kết quả 03 ngày làm việc (giảm hoặc thông thường) · 07 ngày làm việc (chặt) —
6 Thông quan Cùng bộ hồ sơ hải quan —
7 Ghi nhãn phụ, công bố hợp quy, dán nhãn năng lượng Trước khi bán Sau thông quan, tại kho

Đường găng của cả dự án là bước 2, không phải bước 5. Ba ngày làm việc của cơ quan kiểm tra là phần nhanh nhất trong toàn bộ chuỗi. Nếu bạn lập kế hoạch cho lô hàng, hãy đếm ngược từ ngày tàu cập để chốt ngày gửi mẫu kiểm nghiệm. Về phần vận chuyển và tiến độ hàng về, xem thêm thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026.

Bộ chứng từ cho hàng thuộc Bộ Công Thương

Bảng này chỉ liệt kê chứng từ riêng cho phần kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương — không nhắc lại bộ chứng từ hải quan chung. Cột cuối cho biết chứng từ đó phục vụ thông quan hay phục vụ nghĩa vụ sau thông quan.

Chứng từ Bắt buộc hay nên có Áp cho nhóm nào Phục vụ gì
Bản tự công bố sản phẩm — Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018 Bắt buộc Thực phẩm thuộc Bộ Công Thương Là thành phần hồ sơ kiểm tra nhập khẩu ở cả ba phương thức → phục vụ thông quan
Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, còn trong 12 tháng, từ phòng ISO 17025 hoặc được chỉ định Bắt buộc Thực phẩm Hồ sơ tự công bố
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu — Mẫu số 04 Phụ lục I Bắt buộc Thực phẩm, phương thức thông thường và chặt Mở thủ tục kiểm tra
Bản sao Packing list Bắt buộc Thực phẩm Hồ sơ kiểm tra
Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu — Mẫu số 05 Phụ lục I Bắt buộc (trừ kiểm tra giảm) Thực phẩm Nộp cho hải quan để thông quan
Chứng chỉ GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC hoặc FSSC 22000 của nhà máy Trung Quốc Nên có — rất nên Thực phẩm Cơ sở để được kiểm tra giảm ngay từ lô đầu
03 Thông báo kết quả đạt liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt (bản chính) Bắt buộc chỉ khi chuyển từ kiểm tra chặt sang thông thường Thực phẩm Chuyển đổi phương thức
Phiếu an toàn hoá chất Bắt buộc Hoá chất chương 28 và 29 Hồ sơ khai báo hoá chất nhập khẩu
Hoá đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực Bắt buộc nếu hoá đơn bằng tiếng nước ngoài Hoá chất Hồ sơ khai báo. Hàng phi thương mại dùng giấy báo hàng về cảng thay thế
Thông tin phản hồi khai báo hoá chất nhập khẩu — Mẫu 13b Bắt buộc Hoá chất Có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt — Mẫu 07c Bắt buộc nếu thuộc Phụ lục III Hoá chất nhóm 1 và nhóm 2 Là điều kiện để thông quan
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện Bắt buộc nếu nhập để kinh doanh Hoá chất Phụ lục II Điều kiện thông quan khi mục đích là bán lại
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ Bắt buộc Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ Điều kiện thông quan. Tờ khai phải khớp giấy phép về cửa khẩu, phương tiện, thời gian, số lượng, chủng loại, nước sản xuất
Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu Bắt buộc Thiết bị thuộc Phụ lục I Quyết định 14/2023 Hải quan căn cứ phiếu này để thông quan
Giấy công bố dán nhãn năng lượng + mẫu nhãn dự kiến + thông số kỹ thuật Bắt buộc Thiết bị thuộc danh mục dán nhãn Nghĩa vụ trước khi bán — hải quan không đòi
Văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản — mẫu 09/BQHH/GSQL, kèm cam kết nộp bổ sung phiếu thử nghiệm MEPS Nên có khi hàng tới mà chưa có phiếu Thiết bị điện Giảm phí lưu container trong lúc chờ thử nghiệm
Bản dịch tiếng Việt có công chứng của tài liệu tiếng nước ngoài Bắt buộc Mọi nhóm Nghị định 15/2018 Điều 5 khoản 3; Thông tư 36/2016 Điều 5 khoản 3

Hai chứng từ nhiều nơi bán thêm mà lô bánh quy, bánh mứt kẹo không cần: Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của Trung Quốc có hợp pháp hoá lãnh sự, và Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary). Chúng tôi giải thích đầy đủ căn cứ ở mục ví dụ bên dưới. Nếu ai báo giá cho bạn hai món này cho lô bánh, đó là tiền mất vô ích.

Thủ tục nào để thông quan, thủ tục nào làm sau

Đây là bảng quan trọng nhất của toàn bộ phần kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương, và là chỗ doanh nghiệp mất tiền oan nhiều nhất. Nguyên tắc: hải quan chỉ đòi những gì có điều khoản nói rõ là điều kiện thông quan. Những nghĩa vụ “trước khi đưa ra thị trường” thì cơ quan hậu kiểm là UBND cấp tỉnh, tại thị trường, không phải tại cửa khẩu.

Hải quan đòi để THÔNG QUAN Nghĩa vụ phải làm TRƯỚC KHI BÁN hoặc TRƯỚC KHI VẬN HÀNH
Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu (Mẫu số 05) — với kiểm tra thông thường và chặt. Căn cứ: Nghị định 15/2018 Điều 19 khoản 2 điểm c Công bố hợp quy cho 48 mục Phần A Thông tư 33/2026/TT-BCT. Căn cứ: Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1 — nghĩa vụ phát sinh “trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường”
Thông tin phản hồi khai báo hoá chất nhập khẩu — “có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan” (Nghị định 26/2026 Điều 6 khoản 3 điểm c); phải khai trước khi thông quan (khoản 1) Công bố dán nhãn năng lượng và dán nhãn vật lý cho thiết bị thuộc danh mục Thông tư 52/2025. Căn cứ: Luật 77/2025 Điều 39 khoản 1 — “phải được dán nhãn trước khi đưa ra thị trường”
Giấy phép xuất nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt — Nghị định 26/2026 Điều 14 khoản 2 ghi rõ giấy phép “là điều kiện để thông quan” Ghi nhãn phụ tiếng Việt, nội dung phù hợp bản tự công bố (Nghị định 15/2018 Điều 24); quy định về nhãn hàng hoá nay ở Nghị định 37/2026/NĐ-CP
Giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm — cấp cho từng lô hàng, thời hạn 06 tháng Công bố mục đích sử dụng hoá chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất, trước 30 ngày khi đưa vào sử dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích (Nghị định 26/2026 Điều 15 khoản 1)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện — nhưng chỉ khi nhập để kinh doanh (Nghị định 26/2026 Điều 10 khoản 2, khoản 4) Lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoá chất khi nhập hoá chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất sản phẩm khác (Điều 14 khoản 3)
Giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp hoặc tiền chất thuốc nổ — Luật 42/2024 Điều 34 khoản 4 điểm b và Điều 43 khoản 4 điểm b: “Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu… khi có giấy phép” Báo cáo hằng năm: trước ngày 15/01 gửi Bộ Công Thương và Sở Công Thương số lượng, chủng loại thiết bị đã dán nhãn (Thông tư 36/2016 Điều 8 khoản 2); và trước ngày 01/3 năm tiếp theo theo Nghị định 30/2026 Điều 15 khoản 1
Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu — Quyết định 14/2023 Điều 1 khoản 1: thiết bị không đạt thì “không cho phép nhập khẩu” Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm — là điều kiện kinh doanh của cơ sở, không phải điều kiện của lô hàng
Bản tự công bố sản phẩm — gián tiếp, vì là thành phần hồ sơ kiểm tra nhập khẩu ở cả ba phương thức Đăng ký lại dán nhãn năng lượng khi tiêu chuẩn đánh giá thay đổi, hoặc khi thiết bị có thay đổi về mức tiêu thụ năng lượng (Thông tư 36/2016 Điều 7)

Có ba câu rút ra từ bảng này, và chúng tôi đề nghị bạn ghi lại. Thứ nhất: công bố hợp quy không phải điều kiện thông quan — từ 01/7/2026 nó là nghĩa vụ trước khi lưu thông. Thứ hai: dán nhãn năng lượng không phải điều kiện thông quan, chỉ MEPS mới là. Thứ ba: hiện không còn mặt hàng nào của Bộ Công Thương phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu, vì Phần B rủi ro cao để trống.

Nếu lô hàng của bạn vừa có phần thực phẩm vừa có phần kiểm dịch, hoặc bạn không rõ phần kiểm dịch thuộc ai, xem kiểm tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nếu là thực phẩm chức năng, nước khoáng, rượu bổ hoặc sản phẩm bổ sung vi chất — tức các mặt hàng bị loại trừ khỏi Phụ lục IV — thì thuộc kiểm tra chuyên ngành Bộ Y tế.

Ví dụ chạy từ đầu đến cuối: lô bánh mè, nhóm HS 1905, nhập từ Trung Quốc, gói 500g, ăn trực tiếp

Đây là ca thật, dạng phổ biến nhất trong phần thực phẩm thuộc Bộ Công Thương. Giả thiết: bánh quy có mè, đã nướng, làm từ bột mì, đóng gói sẵn 500g một gói, dùng ăn trực tiếp, nhập từ nhà máy Trung Quốc. Chúng tôi đi hết từ câu hỏi thuộc bộ nào tới câu mô tả sẽ khai trên tờ khai.

Bước đầu: thuộc bộ nào quản — Bộ Công Thương, chắc chắn

Căn cứ kép, không phải suy đoán.

Căn cứ thứ nhất: Phụ lục IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Mục VII “Bánh, mứt, kẹo”, dòng số 1, nguyên văn: “Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn”. Dẫn chiếu qua Điều 39 khoản 3, phủ cả khâu nhập khẩu.

Căn cứ thứ hai: Phụ lục Thông tư 28/2026/TT-BCT, mục 5 “Sản phẩm bánh, mứt, kẹo (theo quy định tại mục VII phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)”. Các dòng mã HS chúng tôi nhận dạng được từ bản scan:

Mã Mô tả nguyên văn trong Phụ lục
19.05 Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh ga tô (cakes), bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao…
1905.31 — — Bánh quy ngọt
1905.31.10 — — — Không chứa ca cao
1905.31.20 — — — Chứa ca cao
1905.90.20 — — Bánh quy không ngọt khác
1905.90.80 — — Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác

Ghi chú cuối Phụ lục Thông tư 28/2026 nói rõ: nếu chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ mã 8 số thuộc nhóm đó đều được áp dụng. Vậy cả nhóm 19.05 thuộc diện kiểm tra an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương.

Chúng tôi cũng kiểm tra chồng lấn. Đã dò toàn văn Phụ lục danh mục của Bộ Y tế: mã 1905 xuất hiện 0 lần — không chồng lấn. Và hạt mè trong bánh không làm sản phẩm chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Môi trường: mè đã qua chế biến nhiệt và nhập thể vào bánh thành phẩm; chính Phụ lục III (nhóm Bộ Nông nghiệp và Môi trường), mục I “Ngũ cốc”, loại trừ rõ “trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột”.

Phải làm những thủ tục gì, theo thứ tự nào

Bước 0 — hỏi nhà máy Trung Quốc có chứng chỉ hệ thống không. Đây là đòn tiết kiệm lớn nhất của cả lô hàng, và nó phải làm trước khi đặt cọc.

Điều kiện để được kiểm tra giảm ngay từ lô đầu tiên

Nghị định 15/2018 Điều 17 khoản 1 điểm c cho áp dụng kiểm tra giảm với lô hàng, mặt hàng “Được sản xuất trong các cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương“. Nghĩa là nếu nhà máy Trung Quốc có HACCP, ISO 22000, BRC, IFS hoặc FSSC 22000 còn hiệu lực, bạn được kiểm tra giảm ngay từ lô đầu tiên — không phải chờ ba lần đạt theo điểm b cùng khoản. Hệ quả về phí và quy trình: ở kiểm tra giảm, cơ quan hải quan tự kiểm hồ sơ và thông quan luôn trong 03 ngày làm việc, không phải qua cơ quan kiểm tra nhà nước và không sinh Thông báo Mẫu số 05. Biểu phí Thông tư 67/2021 không có dòng riêng cho kiểm tra giảm — nên chúng tôi ghi đúng là chưa xác minh được có thu phí hay không, và khuyên bạn hỏi Chi cục trước. Nếu không có chứng chỉ thì áp kiểm tra thông thường, phí 150.000đ/lô.

Việc cần làm cụ thể: yêu cầu nhà máy gửi bản scan chứng chỉ kèm ngày hết hạn, và đưa điều khoản “nhà máy duy trì chứng chỉ hệ thống trong suốt thời gian hợp đồng” vào hợp đồng mua hàng. Một chứng chỉ hết hạn giữa chừng làm lô sau tụt về kiểm tra thông thường.

Bước 1 — kiểm nghiệm sản phẩm. Khâu dài nhất, phải làm trước. Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm phải còn trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025, bản chính hoặc bản sao chứng thực. Chi phí là giá dịch vụ của phòng kiểm nghiệm — không có văn bản nhà nước ấn định mức, nên chúng tôi không nêu con số.

Bước 2 — tự công bố sản phẩm. Bánh quy là “thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn” theo Điều 4 khoản 1 Nghị định 15/2018, và không thuộc Điều 6: không phải thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, không phải thực phẩm dinh dưỡng y học, không phải thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, không phải sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng, không phải phụ gia hỗn hợp có công dụng mới. Vậy chỉ phải tự công bố, không phải đăng ký bản công bố. Hồ sơ hai thành phần: Bản tự công bố theo Mẫu số 01 Phụ lục I + Phiếu kết quả kiểm nghiệm ở bước 1. Phí 0đ, không có thời hạn thẩm định.

Bước 3 — đăng ký kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, “trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu”. Hồ sơ kiểm tra thông thường gồm ba thứ: Giấy đăng ký kiểm tra Mẫu số 04 Phụ lục I, Bản tự công bố sản phẩm, bản sao Packing list. Hai điểm của Điều 18 khoản 2 không áp cho lô này: điểm c chỉ dùng khi chuyển đổi từ kiểm tra chặt sang thông thường; điểm đ chỉ áp cho sản phẩm thuộc Điều 14 — động vật trên cạn và thuỷ sản.

Bước 4 — nhận Thông báo kết quả theo Mẫu số 05 Phụ lục I, trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Bước 5 — nộp Thông báo cho hải quan để thông quan. Bước 6 — ghi nhãn: nhãn gốc tiếng Trung giữ nguyên, bổ sung nhãn phụ tiếng Việt, nội dung phù hợp bản tự công bố.

Nộp đâu, hết bao nhiêu tiền, mất bao lâu — bảng chốt

Bước Nộp đâu Phí nhà nước tại 04/10/2026 Thời gian theo luật
0. Hỏi chứng chỉ nhà máy Trung Quốc — 0đ —
1. Kiểm nghiệm sản phẩm Phòng kiểm nghiệm ISO 17025 hoặc được chỉ định 0đ phí nhà nước — là giá dịch vụ, mức chưa xác minh được Theo hợp đồng — khâu dài nhất
2. Tự công bố sản phẩm Cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định, qua nghidinh15.vfa.gov.vn hoặc cổng dịch vụ công tỉnh; đồng thời tự công bố công khai 0đ Không có thời hạn thẩm định
3–4. Đăng ký và nhận kết quả — kiểm tra giảm Cơ quan hải quan, khi làm thủ tục hải quan Chưa xác minh được — biểu phí không có dòng riêng 03 ngày làm việc — hải quan kiểm hồ sơ và thông quan luôn
3–4. — kiểm tra thông thường Cơ quan kiểm tra do UBND tỉnh chỉ định, hoặc Cổng một cửa quốc gia 150.000đ/lô (bằng 50% của 300.000đ) 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
3–4. — kiểm tra chặt (nếu lô trước không đạt, hoặc có cảnh báo) Như trên 500.000đ/lô + 50.000đ × số mặt hàng từ mặt hàng thứ hai, trần 5.000.000đ/lô — chưa gồm chi phí kiểm nghiệm mẫu 07 ngày làm việc
5. Nộp Thông báo cho hải quan Chi cục Hải quan 0đ Cùng bộ hồ sơ hải quan
6. Ghi nhãn phụ tiếng Việt Tại kho 0đ Trước khi đưa ra thị trường

Ví dụ tính toán thực tế — tổng phí nhà nước cho một lô bánh mè

Kịch bản A — nhà máy không có chứng chỉ hệ thống, áp kiểm tra thông thường: tự công bố 0đ + phí kiểm tra 150.000đ + nộp Thông báo 0đ = tổng phí nhà nước 150.000 đồng cho cả lô. Thời gian pháp lý từ khi nộp hồ sơ kiểm tra đến khi có Thông báo: 03 ngày làm việc.

Kịch bản B — nhà máy có HACCP hoặc ISO 22000, được kiểm tra giảm: hải quan tự kiểm hồ sơ và thông quan trong 03 ngày làm việc. Phí: biểu phí không có dòng cho kiểm tra giảm nên chúng tôi không khẳng định bằng 0 — hãy hỏi Chi cục. Cái bạn tiết kiệm chắc chắn là một vòng nộp hồ sơ ở cơ quan kiểm tra nhà nước và rủi ro trả hồ sơ ở đó.

Kịch bản C — cùng lô đó nhưng nộp hồ sơ tháng 01/2027: phí kiểm tra thông thường thành 300.000đ/lô. Nếu bị kiểm tra chặt với 4 mặt hàng: 1.000.000đ + 100.000đ × 3 = 1.300.000đ, thay vì 650.000đ của năm 2026.

Mọi con số trên là phí nhà nước. Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm, dịch và công chứng tài liệu, phí uỷ thác là các khoản riêng và không có mức nhà nước.

Có cần Health Certificate của Trung Quốc không — không, và đây là căn cứ

Không bắt buộc. Không có điều khoản nào của Nghị định 15/2018 đòi Giấy chứng nhận y tế cho lô hàng này. Chúng tôi đã dò toàn văn nghị định: thuật ngữ “Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate)” xuất hiện đúng một lần có tính quy phạm, và không nằm ở chương về kiểm tra nhập khẩu mà ở chương về đăng ký bản công bố — Điều 7 khoản 1 điểm b, hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, nơi Health Certificate là một trong ba lựa chọn cùng Giấy chứng nhận lưu hành tự do và Giấy chứng nhận xuất khẩu, và phải hợp pháp hoá lãnh sự.

Điều 7 chỉ áp cho các nhóm phải đăng ký bản công bố theo Điều 6. Bánh quy không thuộc nhóm đó.

  Tên trong Nghị định 15/2018 Điều khoản Áp dụng cho Lô bánh mè?
A “Giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp” — văn bản không gọi đây là Health Certificate Điều 14 khoản 1 điểm c; Điều 18 khoản 1 điểm c; Điều 18 khoản 2 điểm đ Sản phẩm động vật trên cạn, thuỷ sản. Và Điều 14 khoản 1 loại trừ rõ: “trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn” Không
B “Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate)” — nêu đúng tên tiếng Anh, là một trong ba lựa chọn, phải hợp pháp hoá lãnh sự Điều 7 khoản 1 điểm b Chỉ các nhóm tại Điều 6: thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng, phụ gia hỗn hợp có công dụng mới Không

Bánh mè là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, nguồn gốc thực vật — nên bị loại khỏi loại A hai lần (không phải động vật hay thuỷ sản, và đã qua chế biến bao gói sẵn), đồng thời không rơi vào loại B vì không thuộc Điều 6. Nếu bên Trung Quốc tự cấp hoặc đối tác đòi trong hợp đồng thương mại thì đó là chuyện thương mại giữa hai bên, không phải yêu cầu pháp lý của Việt Nam. Đừng để ai bán thêm dịch vụ xin Health Certificate kèm hợp pháp hoá lãnh sự cho lô bánh quy.

Có cần kiểm dịch thực vật không — không

Văn bản đang hiệu lực là Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2024, hiệu lực 15/12/2024; Điều 5 khoản 2 của nó cho Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT hết hiệu lực từ 15/12/2024. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ở Điều 1 là một danh sách đóng, liệt kê theo dạng nguyên liệu và bán nguyên liệu: thực vật; các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây; tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô; bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn; cọng thuốc lá, bông thô, rơm, rạ; gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa; nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn); giá thể trồng cây; các loại nấm; kén tằm; côn trùng, nấm bệnh, cỏ dại.

Không dòng nào bao gồm thành phẩm chế biến. Mục gần nhất là “bột có nguồn gốc thực vật” — là bột, không phải bánh đã nướng. Logic loại trừ của chính thông tư cũng nhất quán: khi muốn loại thành phẩm đóng gói ra thì nói rõ, ví dụ dòng thức ăn chăn nuôi.

Cơ chế pháp lý đúng không phải “được miễn” mà là “không thuộc đối tượng”. Hàng không có trong Danh mục Điều 1 thì nằm ngoài phạm vi kiểm dịch thực vật ngay từ đầu. Điều 26 khoản 1 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13 chỉ đặt nghĩa vụ có Giấy chứng nhận kiểm dịch cho “vật thể trong Danh mục” khi nhập khẩu. Và xin nói rõ: không tồn tại điều khoản “miễn kiểm dịch cho sản phẩm chế biến sâu” — chúng tôi đã đọc toàn văn Thông tư 14/2024 (Điều 3 chỉ là “miễn phân tích nguy cơ dịch hại“, và các trường hợp đó vẫn phải có Giấy phép kiểm dịch nhập khẩu), Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, Thông tư 07/2026/TT-BNNMT. Nếu ai bán bạn dịch vụ xin Phytosanitary cho lô bánh quy mè, hãy hỏi họ dòng nào trong Điều 1 Thông tư 14/2024 bao gồm sản phẩm này.

Kết luận cho lô này: bánh quy mè, nhóm HS 1905, gói 500g, ăn trực tiếp — không cần Phytosanitary Certificate của Trung Quốc cho mục đích thông quan Việt Nam.

Mô tả khai báo trên tờ khai — bản hiện tại chưa đủ

Hệ thống đặt hàng của OZ hiện sinh ra câu mô tả sau cho mặt hàng này:

“Loại khác dùng ăn trực tiếp Đóng gói: 500g/gói mới 100%”

— mô tả hệ thống tự sinh

Chúng tôi nói thẳng: chưa đủ. Câu này thiếu bốn thứ, và mỗi thứ thiếu tạo ra một rủi ro cụ thể.

Thiếu gì Hậu quả Phải bổ sung gì
Tên thương mại của sản phẩm Không gắn được tờ khai với bản tự công bố sản phẩm; cơ quan kiểm tra khó đối chiếu hồ sơ với lô hàng thực tế Tên sản phẩm đúng như ghi trên bản tự công bố và trên nhãn gốc
Đặc điểm “đã nướng, làm từ bột mì” Không có gì neo mặt hàng vào nhóm 19.05. “Loại khác dùng ăn trực tiếp” có thể là hàng chục nhóm hàng khác nhau — đây là mô tả mở cửa cho việc bị ấn định mã Ghi rõ: bánh quy, đã qua nướng, nguyên liệu chính bột mì, có hạt mè, có hoặc không chứa ca cao
Nhãn hiệu và tên nhà sản xuất Không gắn được với bản tự công bố, vì bản tự công bố luôn gắn với một nhà sản xuất cụ thể. Cũng không chứng minh được nhà máy nào để hưởng kiểm tra giảm theo chứng chỉ hệ thống Nhãn hiệu + tên nhà máy sản xuất tại Trung Quốc
Xuất xứ Ảnh hưởng tới việc áp thuế suất ưu đãi theo C/O, và tới việc đối chiếu hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Xuất xứ: Trung Quốc

Dưới đây là bản mô tả thay thế chúng tôi viết sẵn. Bạn có thể copy và chỉ thay phần trong ngoặc vuông:

Bản mô tả đề nghị — copy và thay phần trong ngoặc

Bánh quy có mè [tên thương mại], đã qua nướng, nguyên liệu chính bột mì, [không chứa / có chứa] ca cao, dùng ăn trực tiếp. Nhãn hiệu: [nhãn hiệu]. Nhà sản xuất: [tên nhà máy], Trung Quốc. Đóng gói: 500g/gói, [số gói]/thùng. Hàng mới 100%. Xuất xứ: Trung Quốc.

Cảnh báo về mã HS — quan trọng với lô này. 1905.90.90 là dòng còn lại của nhóm, tức dòng “loại khác” dùng cho những gì không xếp được vào các dòng cụ thể hơn. Nhưng nhóm 1905 có các dòng cụ thể hơn và Phụ lục Thông tư 28/2026 đã nêu tên mấy dòng trong đó: bánh quy ngọt thuộc 1905.31 (1905.31.10 nếu không chứa ca cao, 1905.31.20 nếu chứa ca cao), bánh quy không ngọt khác thuộc 1905.90.20, sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác thuộc 1905.90.80. Nhóm 1905 còn các phân nhóm 6 số khác (1905.32 và tiếp theo) mà chúng tôi chưa đối chiếu hết được từ bản scan Phụ lục. Nghĩa là: khai một chiếc bánh quy ngọt có mè vào dòng còn lại 1905.90.90 là có rủi ro bị ấn định mã, vì hàng đó có dòng cụ thể hơn để xếp. Mã 8 số cuối cùng phải do bạn hoặc đại lý xác định theo Thông tư 31/2022/TT-BTC và mô tả hàng thực tế — chúng tôi không khai thay. Đọc thêm hướng dẫn tra cứu mã HS code.

Sai lầm thường gặp khi làm thủ tục với Bộ Công Thương

Mười một dòng dưới đây là những sai lầm chúng tôi gặp nhiều nhất khi khách mang hồ sơ đến, hoặc khi đọc báo giá của đơn vị khác. Ưu tiên các lỗi ít người biết.

Sai lầm Hậu quả Cách đúng
Vẫn làm thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu cho hàng thuộc Bộ Công Thương Trả tiền cho một thủ tục không còn tồn tại từ 01/7/2026, và vẫn chưa làm nghĩa vụ thật là công bố hợp quy — nên vẫn bị rủi ro khi hậu kiểm tại thị trường Phần B rủi ro cao của Thông tư 33/2026/TT-BCT để trống. 48 mục rủi ro trung bình chỉ phải công bố hợp quy trước khi đưa ra lưu thông (Nghị định 37/2026 Điều 82 khoản 1). Hỏi bên báo giá cho bạn tên và mã thủ tục hành chính — nếu họ không đưa được, thủ tục đó không có
Tin rằng chưa dán nhãn năng lượng thì không thông quan được Mua gấp dịch vụ “làm nhãn năng lượng khẩn” với giá cao, trong khi hải quan không đòi chứng từ này Dán nhãn là nghĩa vụ trước khi đưa ra thị trường (Luật 77/2025 Điều 39 khoản 1). Hải quan chỉ cần Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu. Tiền nên dồn vào thử nghiệm sớm, không dồn vào phí gấp
Coi MEPS và dán nhãn năng lượng là một thủ tục Hoặc làm thiếu MEPS và bị chặn ở cửa khẩu, hoặc làm MEPS rồi tưởng đã xong và bị hậu kiểm tại thị trường vì chưa dán nhãn Hai nghĩa vụ khác nhau, chung một phiếu thử nghiệm. MEPS là điều kiện thông quan; dán nhãn là trước khi bán. Làm thử nghiệm một lần, dùng cho cả hai; kết quả có hiệu lực vô thời hạn cho cùng model, thông số, xuất xứ và cơ sở sản xuất
Báo phí kiểm tra an toàn thực phẩm 270.000đ/lô Báo cao gần gấp đôi mức đang thu. Nếu là báo giá cho khách của bạn, bạn mất uy tín khi khách tự tra 270.000đ là 90% biểu phí theo Thông tư 43/2024/TT-BTC, mà thông tư đó hết hiệu lực từ 31/12/2024. Mức đang thu là 150.000đ/lô theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, đến hết 31/12/2026
Báo 300.000đ/lô cho lô hàng về trong năm 2026 Cũng báo cao gấp đôi. Mức gốc đúng, nhưng đang được thu 50% 300.000đ chỉ đúng từ 01/01/2027. Báo giá nên ghi cả hai mức và mốc chuyển
Nộp hồ sơ tự công bố sản phẩm lên Bộ Hồ sơ bị trả, mất một đến hai tuần trong khi hàng đang trên đường về Toàn bộ hồ sơ tự công bố nộp cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định — không bao giờ nộp Bộ (Nghị định 15/2018 Điều 5 khoản 2)
Mặc định cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu là Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương Nộp sai chỗ, bị trả hồ sơ, hàng nằm cảng phát sinh phí lưu container 30–80 USD mỗi ngày Là tổ chức do UBND cấp tỉnh chỉ định hoặc giao nhiệm vụ (Nghị định 146/2025 Điều 37 khoản 4; Nghị quyết 15/2026 Điều 3 khoản 3 điểm d). Hỏi cơ quan chuyên môn của tỉnh nơi bạn làm thủ tục để lấy danh sách tỉnh đó công bố
Dùng danh sách 7 cơ quan kiểm tra trên trang moit.gov.vn Nộp cho một đơn vị mà quyết định chỉ định đã hết hạn Trang đó cập nhật 27/5/2024; các quyết định chỉ định ghi trên trang đều có hiệu lực 03 năm nên đã hết hạn tại 04/10/2026. Lấy danh sách hiện hành từ tỉnh
Nhầm cơ quan cấp giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp Gửi hồ sơ sang Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, mất vòng đầu Giấy phép xuất nhập khẩu vật liệu nổ (2.000578) và tiền chất thuốc nổ (1.000494) do Cục Hoá chất cấp. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp giấy phép kinh doanh và chứng nhận sản xuất
Tưởng khai báo hoá chất nhập khẩu mất vài ngày và có phí Đặt lịch tàu lùi lại vài ngày không cần thiết, hoặc trả phí dịch vụ cho một việc miễn phí và tức thời Phản hồi tự động, tức thời, miễn phí, nộp trên vnsw.gov.vn, phải khai trước khi thông quan, và phản hồi đó “có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan”
Nghĩ doanh nghiệp thường có thể tự nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp Mất nhiều tháng làm hồ sơ cho một việc không thể xin được Chỉ doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ mới được kinh doanh, từ đó mới được xuất nhập khẩu (Luật 42/2024 Điều 34 khoản 3 điểm a). Doanh nghiệp sử dụng chỉ có đường uỷ thác nhập khẩu qua doanh nghiệp được phép kinh doanh
Mua dịch vụ xin Health Certificate và Phytosanitary cho lô bánh quy Tiền mất vô ích, cộng phí hợp pháp hoá lãnh sự, cộng thời gian chờ giấy từ Trung Quốc Health Certificate chỉ xuất hiện ở Điều 7 khoản 1 điểm b Nghị định 15/2018, áp cho các nhóm Điều 6 — bánh quy chỉ tự công bố. Danh mục kiểm dịch thực vật Điều 1 Thông tư 14/2024 là danh sách đóng, không có dòng nào bao gồm thành phẩm chế biến
Vẫn dẫn Nghị định 46/2026 làm căn cứ an toàn thực phẩm, hoặc tin câu “tạm ngưng đến 15/4/2026” Lập hồ sơ theo một nghị định chưa bao giờ được áp dụng Văn bản đang hiệu lực là Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/04/2026 tạm ngưng Nghị định 46/2026 không theo mốc ngày mà theo điều kiện: cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực. Câu “đến 15/4/2026” dẫn Nghị quyết 09/2026 đã bị thay thế
Chờ Bộ Công Thương phê duyệt mới dán nhãn năng lượng Chờ một việc không tồn tại; hàng nằm kho không bán được Thông tư 36/2016 Điều 6 khoản 1: “Sau khi nộp hồ sơ… doanh nghiệp được tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng”. Không có bước thẩm định nên không có thời hạn giải quyết. Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin công bố
Nhập hoá chất có điều kiện mà không phân biệt mục đích Nhập để bán lại mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh — bị chặn thông quan Nhập để KINH DOANH thì phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoá chất có điều kiện (Nghị định 26/2026 Điều 10 khoản 2, khoản 4). Nhập để TỰ SỬ DỤNG thì chỉ cần công bố mục đích sử dụng (khoản 3)

OZ Việt Nam làm gì cho bạn ở phần Bộ Công Thương

Chúng tôi làm uỷ thác xuất nhập khẩu Trung Quốc – Việt Nam 13 năm, xử lý hơn 500 container mỗi tháng cho hơn 2.000 doanh nghiệp. Với phần kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương, đây là những việc cụ thể chúng tôi làm:

  • Xác định mặt hàng thuộc danh mục nào trước khi bạn đặt cọc — đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 15/2018, Phụ lục Thông tư 28/2026, Phụ lục Thông tư 33/2026 và các phụ lục Nghị định 24/2026, rồi trả lời bằng văn bản mặt hàng của bạn có nghĩa vụ gì, nghĩa vụ nào trước thông quan, nghĩa vụ nào sau
  • Hỏi chứng chỉ hệ thống của nhà máy Trung Quốc qua đại lý tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh — và nói cho bạn biết lô đầu tiên có được kiểm tra giảm hay không, trước khi bạn chốt nhà cung cấp
  • Tra danh sách cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm của đúng tỉnh bạn làm thủ tục — vì thẩm quyền chỉ định đã về UBND cấp tỉnh và không có danh sách toàn quốc tra được
  • Lập bộ hồ sơ tự công bố và hồ sơ đăng ký kiểm tra — Mẫu số 01, Mẫu số 04 Phụ lục I, kèm dịch và công chứng tài liệu tiếng Trung
  • Khai báo hoá chất nhập khẩu trên Cổng một cửa quốc gia và kiểm tra phản hồi đã về hệ thống hải quan trước khi mở tờ khai
  • Tổ chức lấy mẫu và gửi thử nghiệm hiệu suất năng lượng theo lịch hàng về, và xin đưa hàng về bảo quản nếu phiếu chưa xong — để bạn không trả 30–80 USD lưu container mỗi ngày
  • Viết mô tả khai báo đủ neo mã HS — tên thương mại, đặc điểm kỹ thuật, nhãn hiệu, nhà sản xuất, xuất xứ, quy cách đóng gói — để giảm rủi ro bị ấn định mã
  • Bảo lãnh thuế: OZ nộp trước, doanh nghiệp trả lại trong 30–60 ngày. Phí uỷ thác 2,8–30 triệu đồng mỗi lô tuỳ giá trị CIF
  • Nói thẳng chỗ nào chưa xác minh được và chỗ nào bạn phải hỏi cơ quan nhà nước — như chính bài này đã làm, thay vì điền số cho đẹp báo giá

Gửi mô tả hàng, nhận lại bản đồ nghĩa vụ trong 24 giờ làm việc

Bạn gửi cho OZ: ảnh sản phẩm, thành phần hoặc thông số kỹ thuật, nhãn gốc, và tên tỉnh bạn sẽ làm thủ tục. Chúng tôi trả lại: mặt hàng thuộc bộ nào và danh mục nào, phải làm thủ tục gì theo thứ tự nào, nộp ở đâu, phí nhà nước bao nhiêu kèm căn cứ từng mức, mốc đổi phí từ 01/01/2027 nếu có, và danh sách chỗ bạn cần tự hỏi cơ quan nhà nước.

Hotline: 0972.433.318  | 
[email protected]  | 
Form báo giá  | 
Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu

Câu hỏi thường gặp

Từ 01/7/2026 hàng thuộc Bộ Công Thương có còn phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu không?

Không còn mặt hàng nào. Phần B “danh mục rủi ro cao” của Thông tư 33/2026/TT-BCT để trống, và Nghị định 37/2026/NĐ-CP Điều 82 khoản 1 quy định hàng rủi ro trung bình “không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu nhưng phải thực hiện công bố hợp quy”. Nghĩa vụ chuyển từ cửa khẩu sang trước khi đưa ra lưu thông. Nếu sau này có mặt hàng được xếp rủi ro cao, thủ tục đăng ký nằm ở Điều 83 và xử lý trong 01 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đầy đủ hợp lệ.

Phí kiểm tra an toàn thực phẩm một lô hàng là bao nhiêu, và khi nào tăng?

Kiểm tra thông thường 150.000đ/lô, kiểm tra chặt 500.000đ/lô cộng 50.000đ cho mỗi mặt hàng từ mặt hàng thứ hai, trần 5.000.000đ/lô. Đây là mức bằng 50% biểu phí gốc Thông tư 67/2021/TT-BTC, theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, áp dụng đến hết 31/12/2026. Từ 01/01/2027 về mức gốc: 300.000đ/lô thông thường; 1.000.000đ/lô cộng 100.000đ mỗi mặt hàng, trần 10.000.000đ/lô với kiểm tra chặt. Cả hai mức đều chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm mẫu.

Chưa dán nhãn năng lượng thì hàng có bị giữ ở cửa khẩu không?

Không. Dán nhãn năng lượng là nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi đưa ra thị trường, theo Luật 77/2025/QH15 Điều 39 khoản 1. Cái hải quan cần là Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu, vì Quyết định 14/2023/QĐ-TTg Điều 1 khoản 1 dùng chữ “không cho phép nhập khẩu” với thiết bị không đạt mức tối thiểu. Hậu kiểm việc dán nhãn do UBND cấp tỉnh thực hiện tại thị trường, kể cả hàng bán trên nền tảng thương mại điện tử. Riêng điểm này chúng tôi lưu ý: hướng dẫn hải quan rõ nhất là một công văn năm 2016 mà chúng tôi chỉ truy cập được qua cơ sở dữ liệu pháp luật, nên với lô lớn nên có công văn hỏi Chi cục trước.

Bếp từ và lò vi sóng nhập năm 2026 có phải dán nhãn năng lượng không?

Tại 04/10/2026 thì chưa bắt buộc. Thông tư 52/2025/TT-BCT Điều 3 khoản 1 điểm b cho bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn điện LED chiếu sáng đường và phố dán nhãn tự nguyện đến hết ngày 31/12/2026, và điểm c cho bắt buộc từ 01/01/2027. Máy tính để bàn cũng cùng lộ trình này theo khoản 2 điểm c và d. Nhưng xin tách rõ: bếp từ và bếp hồng ngoại đã thuộc danh mục MEPS từ 01/4/2025 theo TCVN 13373:2021, và MEPS là điều kiện thông quan ngay từ bây giờ.

Khai báo hoá chất nhập khẩu nộp ở đâu, mất bao lâu và hết bao nhiêu tiền?

Nộp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, https://vnsw.gov.vn, theo Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.2 và Nghị định 26/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 3 điểm b. Miễn phí — Quyết định 87/QĐ-BCT mục 2.8 ghi “Phí, Lệ phí: không”. Thời hạn giải quyết là phản hồi tự động, tức thời. Phải khai trước khi thông quan với hoá chất thuộc chương 28 và chương 29, và thông tin phản hồi “có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan”. Hồ sơ gồm thông tin khai báo, hoá đơn thương mại bản gốc kèm bản dịch có xác thực nếu bằng tiếng nước ngoài, và phiếu an toàn hoá chất.

Nhập dưới 10 kg hoá chất có phải khai báo không?

Không. Nghị định 26/2026/NĐ-CP Điều 6 khoản 7 điểm c miễn khai báo cho trường hợp nhập khẩu dưới 10 kg hoá chất thuộc chương 28 và 29. Điểm d còn miễn cho nhập dưới 01 kg hoá chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hoá lý. Ba trường hợp miễn còn lại: đã có giấy phép nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt; đã có giấy phép nhập khẩu hoá chất cấm; và nhập hỗn hợp chất không thuộc chương 28, 29 nhưng có chứa hoá chất của hai chương đó.

Cơ quan nào kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu cho hàng thuộc Bộ Công Thương?

Là tổ chức do UBND cấp tỉnh chỉ định hoặc giao nhiệm vụ, không phải Bộ Công Thương và cũng không mặc định là Sở Công Thương. Căn cứ là Nghị định 146/2025/NĐ-CP Điều 37 khoản 4, được khẳng định lại ở Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Điều 3 khoản 3 điểm d, trong đó UBND tỉnh còn có nghĩa vụ “công khai danh sách các cơ sở này”. Chúng tôi nói rõ một lỗ hổng: danh sách theo từng tỉnh chúng tôi chưa tra được, và cũng chưa đọc được Phụ lục XI Nghị định 146/2025 quy định trình tự chỉ định. Vì vậy bạn phải hỏi trực tiếp cơ quan chuyên môn của tỉnh nơi làm thủ tục.

Làm thế nào để được kiểm tra giảm ngay từ lô đầu tiên?

Bằng cách chọn nhà máy Trung Quốc có chứng chỉ hệ thống. Nghị định 15/2018 Điều 17 khoản 1 điểm c cho áp dụng kiểm tra giảm nếu sản phẩm “được sản xuất trong các cơ sở áp dụng một trong các hệ thống quản lý chất lượng GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương“. Đường còn lại là điểm b cùng khoản — đã có 03 lần liên tiếp trong vòng 12 tháng đạt yêu cầu theo phương thức kiểm tra thông thường — nhưng đường đó mất gần một năm. Ở kiểm tra giảm, cơ quan hải quan tự kiểm hồ sơ và thông quan trong 03 ngày làm việc, và không sinh Thông báo Mẫu số 05.

Doanh nghiệp tư nhân có thể tự nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp không?

Không. Luật 42/2024/QH15 Điều 34 khoản 3 điểm a quy định doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ; và chỉ doanh nghiệp được phép kinh doanh mới được xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp sử dụng chỉ có một đường: uỷ thác nhập khẩu qua doanh nghiệp được phép kinh doanh, theo Điều 34 khoản 4 điểm c. Riêng tiền chất thuốc nổ dễ hơn, và có miễn trừ giấy phép cho khối lượng từ 05 kg trở xuống trong 01 năm dùng cho nghiên cứu khoa học, thử nghiệm.

Phí làm giấy phép nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp là bao nhiêu?

Chúng tôi chưa xác minh được có khoản phí hay lệ phí nhà nước nào cho thủ tục này. Quyết định 3225/QĐ-BCT công bố thủ tục hành chính lĩnh vực vật liệu nổ không có cột hay mục phí, và hướng dẫn của Cục Hoá chất cũng không nhắc phí. Xin lưu ý: Thông tư 148/2016/TT-BTC quy định phí thẩm định cấp phép SỬ DỤNG vật liệu nổ công nghiệp, không phải xuất nhập khẩu — không có cơ sở áp mức đó sang. Mọi con số “phí giấy phép nhập khẩu X triệu” mà công ty dịch vụ báo là giá dịch vụ của họ, không phải phí nhà nước.

Nhập bánh quy, bánh mè từ Trung Quốc có cần Health Certificate và kiểm dịch thực vật không?

Không cần cả hai. Giấy chứng nhận y tế chỉ xuất hiện ở Điều 7 khoản 1 điểm b Nghị định 15/2018 — hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm, áp cho các nhóm tại Điều 6; bánh quy chỉ phải tự công bố nên không thuộc diện đó. Về kiểm dịch, Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tại Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT là danh sách đóng, không có dòng nào bao gồm thành phẩm chế biến; mục gần nhất là “bột có nguồn gốc thực vật” — là bột, không phải bánh đã nướng. Cơ chế đúng ở đây là “không thuộc đối tượng”, không phải “được miễn”.

Công bố hợp quy cho hàng rủi ro trung bình có phải thuê tổ chức chứng nhận không?

Không bắt buộc. Thông tư 33/2026/TT-BCT cho ba đường: dựa trên chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận; hoặc dựa trên kết quả tự đánh giá của chính doanh nghiệp trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định; hoặc dựa trên chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Công Thương hay UBND tỉnh chỉ định. Phương thức đánh giá là Phương thức 5 hoặc Phương thức 7. Đường tự đánh giá thường rẻ hơn và nhiều doanh nghiệp không biết mình có quyền chọn. Phí nhà nước cho việc công bố hợp quy bằng 0 — Nghị định 37/2026 Điều 17 quy định kinh phí kiểm tra chất lượng lấy từ ngân sách nhà nước; tiền bạn trả là giá dịch vụ thử nghiệm hoặc chứng nhận theo hợp đồng.

Chốt lại

Phần kiểm tra chuyên ngành Bộ Công Thương năm 2026 nhẹ hơn nhiều so với những gì phần lớn tài liệu đang mô tả. Nếu chỉ nhớ bốn câu, hãy nhớ bốn câu này.

Một: không còn mặt hàng nào phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu — Phần B rủi ro cao của Thông tư 33/2026/TT-BCT để trống, và hàng rủi ro trung bình chỉ phải công bố hợp quy trước khi lưu thông theo Điều 82 khoản 1 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Hai: với thiết bị điện, hải quan chỉ cần Phiếu thử nghiệm hiệu suất năng lượng tối thiểu, không cần chứng từ dán nhãn; và bếp từ, bếp hồng ngoại, lò vi sóng, đèn LED đường phố, máy tính để bàn còn tự nguyện dán nhãn đến 31/12/2026, bắt buộc từ 01/01/2027. Ba: phí an toàn thực phẩm đang được thu 50% và hết giảm sau 31/12/2026 — 150.000đ hôm nay, 300.000đ từ đầu năm 2027, nên báo giá phải ghi cả hai mức. Bốn: cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu nay do UBND cấp tỉnh chỉ định, nên việc đầu tiên trước khi mở tờ khai là hỏi cơ quan chuyên môn của tỉnh nơi bạn làm thủ tục — chúng tôi chưa tra được danh sách theo từng tỉnh và nói thẳng điều đó.

Bài này chỉ phủ một bộ. Để so sánh với các bộ khác trong bài tổng hợp kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu, hoặc nếu lô hàng của bạn vướng đồng thời hai bộ, hãy mở bài tổng rồi lần theo đúng nhánh của mình. Mọi mốc trong bài chốt tại ngày 04/10/2026; những chỗ chúng tôi ghi “chưa xác minh được” là chỗ bạn phải hỏi cơ quan nhà nước, không phải chỗ để điền số từ blog.

Đánh giá post
OZ
13 NĂM KINH NGHIỆM

Về OZ Việt Nam

Công ty CP Dịch Vụ và Thương Mại Quốc Tế OZ Việt Nam là đơn vị có 13 năm kinh nghiệm chuyên ủy thác xuất nhập khẩu hàng hoá Trung Quốc – Việt Nam: khai báo hải quan trọn gói, sourcing supplier, vận chuyển TQ-VN (5 phương thức), tra cứu HS code, xin C/O Form E, fulfillment 3PL nội địa.

✓ 2000+ doanh nghiệp ✓ 500+ container/tháng ✓ 1 hợp đồng trọn gói