Hướng dẫn hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu

huong-dan-ho-so-hai-quan-doi-voi-hang-nhap-khau
Rate this post

Hướng dẫn hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu là gì? Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistic chắc hẳn đã quá quen thuộc với việc tiến hành làm thủ tục hải quan để thông quan nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp mới vào nghề, việc vướng phải những sự cố ngoài ý muốn khi làm các thủ tục này là điều khó tránh khỏi. 

Vậy một bộ hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu bao gồm những nội dung, chứng từ nào? OZ Freight sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc trong bài viết dưới đây!

Thủ tục hải quan là gì?

Căn cứ vào Luật Hải quan năm 2014 quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.”

Hiểu một cách đơn giản, thủ tục hải quan tức là các thủ tục cần thiết để đảm bảo cho hàng hóa và các phương tiện vận tài được xuất nhập khẩu qua biên giới một cách hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật.

Quy định hiện hành về hồ sơ hải quan hàng nhập khẩu

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5, Điều 1, Thông tư 39/2018/TT-BTC cấp ngày 20/4/2018 (Sửa đổi bổ sung Điều 16, Thông tư 38/2015/TT-BTC cấp ngày 25/3/2015), bộ hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu bao gồm:

  • Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này: 02 bản chính
  • Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.

Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.
  • Trường hợp người mua không cần thanh toán cho người bán, lô hàng không có hoá đơn.
  • Vận đơn hoặc các giấy tờ, chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp

Đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng phường thức vận tải đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật thì vận đơn là chứng từ quan trọng khi tiến hành làm thủ tục hải quan. 

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) cần phải nộp bản khai hàng hóa (cargo manifest). Giấy tờ này có giá trị tương đương thay cho vận đơn.

  • Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền: 01 bản chính

Theo quy định của pháp luật, đối với hàng hóa muốn nhập khẩu cần phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

  • Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.

Tuỳ thuộc vào từng chuyên ngành và loại hàng hoá cụ thể màchính sách hiện hành quy định rõ người khai hải quan phải nộp bản sao hay bản gốc.

  • Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chính
  • Tờ khai trị giá: 02 bản chính

Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu rồi sau đó gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy. 

  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản chính
  • Danh mục máy móc, thiết bị: 01 bản chụp 
  • Hợp đồng ủy thác: 01 bản chụp 

Đối với các trường hợp ủy thác nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu thì người đại diện khai báo hải quan phải trình lên 1 bản sao.

  • Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu: 01 bản chụp

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu trong diện này được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

  • Bản kê lâm sản với gỗ nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản chính

Với mặt hàng là gỗ nhập khẩu, người khai hải quan phải trình lên một bản gốc. Điều này đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định rõ. 

huong-dan-ho-so-hai-quan-doi-voi-hang-nhap-khau
Hướng dẫn hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu 5

Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu thông thường 

Với hàng hóa nhập khẩu thông thường không có chính sách, hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
  • Bill of lading (Vận đơn) 
  • Giấy giới thiệu 
  • Certificate of origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) 
  • Đăng ký giấy phép chuyên ngành hoặc Giấy phép chuyên ngành (tùy theo mặt hàng)
  • Packing List (Phiếu đóng gói hàng hóa) 
  • Các chứng từ khác (nếu có)

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế

Ngoài hồ sơ hải quan quy định ở trên, người khai hải quan cần phải nộp:

  1. Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam:
  • Hợp đồng cung cấp hàng nhập (trong trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu): 01 bản chụp.
  • Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (trong trường hợp nhập khẩu ủy thác): 01 bản chụp.
  • Văn bản xác nhận viện trợ của Bộ Tài chính (trường hợp viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương; các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể, thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định tại Điều 15 Nghị định số 93/2009/NĐ-CP cấp ngày 22/10/2009): 01 bản chính.
  • Văn bản xác nhận viện trợ của Sở Tài chính (trường hợp viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương): 01 bản chính.
  1. Đối với hàng nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài: 
  • Quyết định của đơn vị chủ quản về việc giao nhiệm vụ quản lý và thực hiện dự án hoặc quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan chủ quản dự án: 01 bản chụp
  • Danh mục chi tiết hàng hóa viện trợ cho nước ngoài do đơn vị thực hiện dự án lập: 01 bản chụp
  • Hợp đồng cung cấp hàng hóa đối với trường hợp tổ chức trúng thầu nhập khẩu hoặc hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp.
  1. Đối với hàng nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu nhằm mục đích sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ…
  • Hợp đồng bán hàng theo kết quả đấu thầu; hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ do cơ quan trúng thầu hoặc được chỉ định thầu: 01 bản chụp.
  • Hợp đồng ủy thác nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp.
  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ cho các tổ chức thực hiện chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: 01 bản chính.
  • Hợp đồng ký kết với nước ngoài trong trường hợp thuê tàu bay, giàn khoan trong nước chưa sản xuất, được dùng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê: 01 bản chụp.
  1. Đối với hàng hóa nhập khẩu là vũ khí dùng để phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 
  • Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu được phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an: 01 bản chính
  • Hợp đồng cho thuê tài chính (Đối với hàng nhập khẩu của doanh nghiệp cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu): 01 bản chụp.
  • Hợp đồng bán hàng vào khu phi thuế quan theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu (Đối với hàng hóa nhập khẩu của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu): 01 bản chính.

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa miễn thuế nhập khẩu

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa miễn thuế nhập khẩu, bao gồm:

Ngoài các chứng từ nêu ở trên và quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP cấp ngày 01/9/2016, người khai hải quan nộp:

  • Danh mục hàng hóa miễn thuế mẫu 06 ban hành kèm Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
  • Hợp đồng đi thuê và cho thuê lại máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng để phục vụ hoạt động dầu khí: 01 bản chụp.
  • Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động dầu khí để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí: 01 bản chụp.
  • Hợp đồng chế tạo máy móc, thiết bị hoặc chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị dùng để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư hoặc để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu: 01 bản chụp.

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa được giảm thuế

Ngoài các chứng từ nêu ở trên, người khai hải quan phải nộp hồ sơ giảm thuế thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa không thu thuế

Ngoài các chứng từ nêu ở trên và quy định tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người khai hải quan phải nộp:

  1. Đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam:
  • Công văn đề nghị không thu thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này.
  • Trường hợp thực hiện hồ sơ giấy, người nộp thuế nộp công văn đề nghị không thu thuế theo mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính.
  1. Đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp thuế:
  • Công văn đề nghị không thu thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này.
  • Trường hợp thực hiện hồ sơ giấy, người nộp thuế nộp công văn đề nghị không thu thuế theo mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này, trong đó nêu rõ số tiền chi tiết theo từng loại thuế, số chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, số tờ khai hải quan xuất khẩu hoặc nhập khẩu, số hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, số chứng từ thanh toán (nếu có): 01 bản chính.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.