Tóm tắt nhanh: Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (TTĐB) là sắc thuế gián thu áp dụng với 10 nhóm hàng xa xỉ và có hại. Năm 2026, mức thuế suất dao động từ 10% (ô tô 9 chỗ dưới 1.0L) đến 150% (thuốc lá), căn cứ theo Luật Thuế TTĐB hiện hành và Nghị định 108/2015/NĐ-CP. Bài viết cung cấp danh mục chi tiết, công thức tính thuế TTĐB, thủ tục khai báo và những lưu ý quan trọng dành cho quý doanh nghiệp nhập khẩu chuyên nghiệp.
Khi nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam, bên cạnh thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT), nhiều quý doanh nghiệp còn phải đối mặt với thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (gọi tắt là thuế TTĐB). Đây là loại thuế được đánh vào một số mặt hàng xa xỉ hoặc tác động tiêu cực đến sức khỏe, môi trường như rượu bia, thuốc lá, ô tô, điều hòa nhiệt độ, xăng dầu. Việc tính toán sai thuế TTĐB có thể khiến chi phí nhập khẩu tăng vọt, thậm chí bị xử phạt hành chính. Mời quý doanh nghiệp cùng OZ Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Quy trình tính và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu — thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
📋 Mục lục bài viết
I. Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Hàng Nhập Khẩu Là Gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu là loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ khi nhập khẩu vào Việt Nam mà theo Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung) thuộc diện chịu thuế. Đây không phải là thuế quan (thuế nhập khẩu) mà là một sắc thuế nội địa, được thu ngay tại khâu nhập khẩu. Mục đích của thuế TTĐB là điều tiết tiêu dùng, hạn chế sử dụng các mặt hàng xa xỉ hoặc có hại cho sức khỏe, môi trường.
Đối với hàng nhập khẩu, căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu (theo quy tắc CIF) cộng (+) thuế nhập khẩu (nếu có). Công thức chung: Số thuế TTĐB = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) × Thuế suất TTĐB. Như vậy, thuế TTĐB được tính trên giá trị đã có thuế nhập khẩu, tạo ra hiệu ứng “thuế chồng thuế”. Quý doanh nghiệp cần lưu ý điều này khi dự toán chi phí nhập khẩu.
📌 Hiểu đúng về thuế TTĐB: Theo Luật Thuế TTĐB năm 2008 (sửa đổi 2014, 2016), có 10 nhóm hàng hóa chịu thuế TTĐB khi nhập khẩu, bao gồm: rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 24 chỗ, xe gắn máy trên 125cc, tàu bay, du thuyền, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ, bài lá, vàng mã. Mỗi nhóm có thuế suất khác nhau, được ban hành cụ thể tại Nghị định 108/2015/NĐ-CP và các Nghị quyết sửa đổi gần đây.
II. Danh Mục Hàng Hóa Chịu Thuế TTĐB Nhập Khẩu 2026
Danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu được quy định tại Điều 3 Luật Thuế TTĐB và hướng dẫn tại Thông tư 06/2022/TT-BTC. Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm hàng chính kèm mã HS cấp 4 (dẫn chiếu Biểu thuế XNK 2026).
| STT | Nhóm hàng | Mã HS điển hình (4 số) | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Rượu | 2208 (rượu mạnh), 2206 (rượu vang) | Độ cồn > 0,5% |
| 2 | Bia | 2203 | Độ cồn > 0,5% |
| 3 | Thuốc lá | 2402, 2403 | Gồm thuốc lá điếu, xì gà, thuốc lá sợi |
| 4 | Xe ô tô ≤ 24 chỗ | 8702, 8703 | Nhiều mức thuế theo dung tích |
| 5 | Xe gắn máy > 125cc | 8711 | Phân khối lớn |
| 6 | Tàu bay, du thuyền | 8802, 8903 | Dùng cho mục đích cá nhân |
| 7 | Xăng các loại | 2710 | Trừ xăng E5 |
| 8 | Điều hòa nhiệt độ | 8415 | Công suất ≤ 90.000 BTU |
| 9 | Bài lá | 9504 | Bộ bài, mạt chược |
| 10 | Vàng mã, hương mã | 4823, 9505 | Hàng mã giấy |
Bảng danh mục hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu năm 2026 theo Luật Thuế TTĐB
📌 Lưu ý: Riêng mặt hàng rượu và bia, từ 2025–2026, Quốc hội dự kiến tăng thuế suất theo lộ trình (rượu trên 20 độ từ 65% lên 70%, bia từ 65% lên 70% và 80% vào 2028). Quý doanh nghiệp nên cập nhật văn bản mới nhất tại thời điểm nhập khẩu.
2208.30.00
Rượu Whisky >20 độ
65%
Năm 2026 (dự kiến)
5.000 USD
01 container 20′
III. Thuế Suất Thuế TTĐB Nhập Khẩu Năm 2026 Chi Tiết
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu được quy định chi tiết tại Biểu thuế TTĐB kèm theo Nghị định 108/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị quyết số 877/NQ-UBTVQH14. Dưới đây là bảng tổng hợp các mức thuế suất cập nhật áp dụng cho năm 2026 (có tính các điều chỉnh theo lộ trình).
| Hàng hóa | Phân loại | Thuế suất TTĐB (%) | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Rượu | Rượu ≥ 20 độ | 65% | ND 108/2015/NĐ-CP, Điều 2 |
| Rượu < 20 độ | 35% | ND 108/2015/NĐ-CP | |
| Rượu từ 20 độ trở lên (dự kiến tăng) | 70% | Lộ trình 2026 | |
| Bia | Tất cả | 65% | ND 108/2015 |
| Thuốc lá | Điếu, xì gà | 75% | ND 108/2015 |
| Ô tô ≤ 24 chỗ | Dung tích ≤ 1.0L | 35% | ND 108/2015, sửa đổi 2027 |
| Dung tích 1.0–1.5L | 40% | ND 108/2015 | |
| Dung tích 1.5–2.5L | 45% | ND 108/2015 | |
| Dung tích > 2.5L | 60–90% | Theo phân khối | |
| Xăng | Xăng RON 92, 95 | 10% | ND 108/2015 |
| Điều hòa | Công suất ≤ 90.000 BTU | 10% | ND 108/2015 |
| Xe máy > 125cc | Phân khối > 125cc | 20% | ND 108/2015 |
| Bài lá | Tất cả | 40% | ND 108/2015 |
| Vàng mã | Hàng mã giấy | 70% | ND 108/2015 |
Bảng thuế suất TTĐB nhập khẩu năm 2026 — nguồn từ Nghị định 108/2015/NĐ-CP và cập nhật lộ trình
📌 Lưu ý: Từ 1/2025, thuế suất với bia dự kiến tăng lên 70%, và đến 2028 lên 80% theo Nghị quyết 69/2024/QH15. Xe ô tô dưới 1.0L có thuế suất 35%, nhưng đến 2027 sẽ tăng lên 40% nhằm hạn chế xe công suất thấp.
IV. Cách Tính Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Hàng Nhập Khẩu
Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu được quy định tại Điều 5 Luật Thuế TTĐB như sau:
Số thuế TTĐB = (Giá CIF + Thuế nhập khẩu) × Thuế suất TTĐB
Trong đó:
- Giá CIF (Cost, Insurance, Freight) = giá mua + bảo hiểm + cước vận tải quốc tế. Đây là giá tính thuế nhập khẩu.
- Thuế nhập khẩu = Giá CIF × thuế suất thuế nhập khẩu (theo Biểu thuế XNK).
- Thuế suất TTĐB áp dụng theo bảng trên.
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp nhập khẩu 100 thùng bia Heineken (mã HS 2203.00.00) từ Hà Lan, giá CIF = 10.000 USD. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi với bia = 0% (theo EVFTA). Thuế suất TTĐB bia hiện hành = 65%.
- Bước 1: Tính thuế nhập khẩu: 10.000 USD × 0% = 0 USD
- Bước 2: Tính số thuế TTĐB: (10.000 + 0) × 65% = 6.500 USD
- Tổng thuế phải nộp (chưa VAT): 6.500 USD (tương đương khoảng 162,5 triệu VND).
Như vậy, thuế TTĐB chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu giá thành nhập khẩu, đặc biệt với mặt hàng bia, rượu, thuốc lá. Quý doanh nghiệp cần tính toán chính xác để dự phòng dòng tiền.
V. Hồ Sơ Và Thủ Tục Khai Thuế TTĐB Nhập Khẩu
Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu được thực hiện cùng với tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS. Quý doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ sau:
Sau khi khai báo, hệ thống VNACCS sẽ tự động tính thuế TTĐB dựa trên thông tin quý doanh nghiệp khai. Thời hạn nộp thuế là trước khi thông quan (trừ trường hợp được bảo lãnh). Quý doanh nghiệp có thể nộp thuế điện tử qua cổng thanh toán của Kho bạc Nhà nước.
VI. Miễn Giảm, Hoàn Thuế TTĐB Nhập Khẩu
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu được miễn, giảm hoặc hoàn trả trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế TTĐB và Nghị định 126/2021/NĐ-CP. Cụ thể:
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất (trừ ô tô dưới 24 chỗ).
- Hàng quà biếu, quà tặng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo định mức.
- Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, khu chế xuất.
Hoàn thuế TTĐB được áp dụng khi: hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả lại chủ hàng hoặc nếu có sai sót về số thuế đã nộp (theo quyết định của cơ quan hải quan). Với hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp nhầm, nộp thừa do cơ quan hải quan hoàn trả theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC (dẫn chiếu Điều 15 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15): công văn đề nghị hoàn trả theo Mẫu số 2 Phụ lục II gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hoặc Mẫu số 04 Phụ lục I bản giấy khi Hệ thống gặp sự cố; cơ quan hải quan phản hồi trong 03 ngày làm việc. Các trường hợp hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt theo chính sách áp dụng Điều 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 (hiệu lực 01/01/2026), hướng dẫn tại Nghị định 360/2025/NĐ-CP và Thông tư 158/2025/TT-BTC. Chi tiết xem thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt Hàng Nhập Khẩu
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu khác nhau thế nào?
Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng hóa khi qua biên giới, có thuế suất phổ thông, ưu đãi hoặc đặc biệt theo Hiệp định thương mại. Trong khi đó, thuế TTĐB là thuế đánh riêng vào một số mặt hàng xa xỉ, có hại, chỉ áp dụng cho 10 nhóm hàng nhất định. Cả hai loại thuế đều thu tại khâu nhập khẩu, nhưng thuế TTĐB được tính trên giá trị đã bao gồm thuế nhập khẩu.
2. Thuế suất TTĐB đối với rượu nhập khẩu năm 2026 là bao nhiêu?
Hiện tại, rượu từ 20 độ trở lên chịu thuế suất 65%, rượu dưới 20 độ chịu 35%. Từ 1/2026, theo lộ trình dự kiến, rượu ≥20 độ sẽ tăng lên 70% (theo Nghị quyết 69/2024/QH15). Riêng rượu vang (độ cồn < 20°) vẫn giữ mức 35%.
3. Có được khấu trừ thuế TTĐB khi mua hàng trong nước không?
Theo Điều 7 Luật Thuế TTĐB, thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ khi tính thuế TTĐB ở khâu bán hàng trong nước (nếu doanh nghiệp có đủ chứng từ nộp thuế). Quý doanh nghiệp cần lưu giữ biên lai nộp thuế hải quan để làm căn cứ khấu trừ.
4. Mặt hàng điều hòa nhiệt độ nhập khẩu có phải chịu thuế TTĐB không?
Xem thêm các bài viết liên quan
- 📘 Thủ tục nhập khẩu trạm sạc xe điện 2026: HS Code, Thuế, QCVN 13
- 📘 Sourcing nguồn hàng Trung Quốc 2026: 1688, Taobao, Alibaba
- 📘 Logistics 3PL Việt Nam 2026: Kho bãi, Fulfillment, FBA
- 📘 Vận chuyển hàng Trung Quốc về Việt Nam 2026
- [PILLAR] Thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026
- [PILLAR] Tra cứu HS Code A-Z
- [PILLAR] Dịch vụ XNK Trọn Gói OZ
phân luồng tờ khai hải quan là gì
