Tóm tắt nhanh: Thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc yêu cầu nắm rõ mã HS Chương 87, ưu đãi thuế ACFTA 0%, kiểm tra chất lượng theo QCVN, và quy định kiểm tra nhà nước (KTCN). OZ Việt Nam hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình, chi phí và các lỗi thường gặp để quý doanh nghiệp nhập khẩu an toàn, tối ưu chi phí.
Nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc là nhu cầu phổ biến của nhiều doanh nghiệp kinh doanh gara, xưởng dịch vụ hay chuỗi cung ứng phụ tùng thay thế. Tuy nhiên, mặt hàng thuộc Chương 87 (Hệ thống HS) chịu sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn kỹ thuật, và yêu cầu C/O form E để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0%. Nếu không chuẩn bị đúng bộ hồ sơ hải quan hoặc vi phạm quy định kiểm tra nhà nước (KTCN), hàng hóa có thể bị thông quan chậm, phát sinh chi phí lưu kho, thậm chí bị xử phạt hành chính. OZ Việt Nam, với hơn 600 lô hàng đã xử lý, sẽ cung cấp lộ trình bài bản giúp quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc nhanh chóng, đúng pháp luật và tiết kiệm nhất. Mời quý doanh nghiệp cùng OZ Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

5 bước cơ bản trong quy trình nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc — thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc
📋 Mục lục bài viết
I. Phân Loại HS Code Phụ Tùng Ô Tô và Thuế Nhập Khẩu — Trọng Tâm Của Thủ Tục Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô Từ Trung Quốc
Việc xác định đúng mã HS (Harmonized System) là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc. Phụ tùng ô tô thuộc Chương 87 (Xe cộ trừ đường sắt) và phân tán ở các nhóm 8708, 8709, 8714, v.v. Nhóm chính là 8708 — Phụ tùng phụ kiện cho xe thuộc nhóm 8701-8705. Tùy loại phụ tùng mà mã HS có thể khác nhau, ví dụ:
📌 Phân nhóm HS điển hình: Piston động cơ (8409), bộ ly hợp (8708.93), phanh (8708.30), bánh xe (8708.70), kính chắn gió (7009.10), hệ thống treo (8708.80). Mỗi mã có thuế suất NK ưu đãi khác nhau (20-25%) và thuế GTGT 10%. Nếu có C/O form E (ACFTA), thuế NK còn 0%.
8708.29.90
Phụ tùng thân xe khác
20-25%
Có C/O form E: 0%
10%
Áp dụng với hàng NK
Để hưởng thuế suất 0% theo ACFTA (ASEAN–Trung Quốc), hàng hóa phải đáp ứng quy tắc xuất xứ và có C/O form E do cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc cấp. Quý doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ bảng mã HS trong Thông tư 31/2022/TT-BTC (Biểu thuế XNK ưu đãi) và Thông tư 06/2021/TT-BKHĐT quy định về C/O form E. Sai mã HS có thể dẫn đến bị ấn định thuế bổ sung hoặc xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP.
Để tránh sai sót, quý doanh nghiệp nên gửi mô tả kỹ thuật chi tiết kèm catalogue cho đội ngũ tra mã HS miễn phí của OZ Việt Nam. Chúng tôi đã hỗ trợ phân loại hơn 2.000 mặt hàng phụ tùng ô tô trong năm 2025-2026.

II. Điều Kiện Nhập Khẩu và Hồ Sơ Cần Chuẩn Bị Khi Thực Hiện Thủ Tục Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô Từ Trung Quốc
Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Nghị định 155/2016/NĐ-CP, phụ tùng ô tô không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, nhưng thuộc diện quản lý chuyên ngành về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Cụ thể, các sản phẩm như đèn, gương chiếu hậu, kính chắn gió, phanh, lốp xe, giảm xóc… phải được chứng nhận hợp quy (CR) hoặc công bố hợp quy phù hợp QCVN trước khi thông quan. Hồ sơ hải quan bao gồm:
| Tiêu chí | Có C/O form E (ACFTA) | Không có C/O |
|---|---|---|
| Thuế NK (ưu đãi) | 0% | 20% – 25% |
| Thủ tục C/O | Bắt buộc nộp bản chính | Không yêu cầu |
| Rủi ro kiểm tra sau thông quan | Thấp (hàng ưu đãi thuế) | Cao hơn (dễ bị ấn định thuế) |
| Chi phí nhập khẩu (giả sử giá hàng 100 triệu) | ~110,7 triệu (thuế 0% + VAT 10%) | ~137,5 triệu (thuế 25% + VAT 10%) |
📌 Lợi ích từ C/O form E: Với lô hàng phụ tùng ô tô trị giá 500 triệu đồng, sử dụng C/O form E giúp tiết kiệm đến 125 triệu tiền thuế nhập khẩu (25%→0%). Chi phí xin C/O form E tại Trung Quốc chỉ khoảng 1-2 triệu đồng/lô.
III. Quy Trình Thủ Tục Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô Từ Trung Quốc Chi Tiết
-
1
Tra cứu và xác định mã HS chính xác
Dựa trên mô tả kỹ thuật, catalogue, thông số sản phẩm. OZ Việt Nam sử dụng Tool tra mã HS nội bộ kết nối cơ sở dữ liệu Hải quan Việt Nam. Kết quả trả trong 30 phút. -
2
Đăng ký kiểm tra chất lượng (KTCN) tại Cục Đăng kiểm
Nộp hồ sơ gồm Giấy đăng ký kiểm tra, Giấy chứng nhận chất lượng nhà máy, Tài liệu kỹ thuật (bản vẽ, catalogue). Thời gian xử lý 5-7 ngày làm việc. Một số sản phẩm tương tự đã được chứng nhận có thể được miễn kiểm tra theo Thông tư 21/2019/TT-BGTVT. -
3
Khai báo hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS
Điền đầy đủ thông tin lô hàng, đính kèm chứng từ điện tử. Hệ thống phân luồng Xanh (miễn kiểm tra), Vàng (kiểm tra hồ sơ), Đỏ (kiểm tra thực tế). Phụ tùng ô tô thường luồng Vàng hoặc Đỏ do tính chất kiểm tra chất lượng. -
4
Nộp thuế và thông quan hàng hóa
Sau khi tờ khai được chấp nhận, quý doanh nghiệp nộp thuế NK và VAT qua ngân hàng ủy quyền. Thời gian nộp thuế qua hệ thống chỉ 5-10 phút. Hàng hóa được thông quan sau khi xác nhận thanh toán. -
5
Vận chuyển và giao nhận nội địa
Hàng hóa được đưa về kho hoặc xưởng sản xuất. OZ Việt Nam hỗ trợ vận chuyển từ cửa khẩu Lạng Sơn, Lào Cai về Hà Nội và các tỉnh phía Bắc với chi phí 2.500.000 – 4.500.000 VND/container 20′ tùy quãng đường.
📌 Thời gian trung bình: Từ khi hàng đến cửa khẩu, thời gian xử lý thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc (bao gồm kiểm tra KTCN) thường mất 7-14 ngày. Nếu hồ sơ đầy đủ, KTCN được miễn giảm, có thể thông quan trong 3-5 ngày. Mỗi ngày lưu kho tại cảng phát sinh phí 500.000 – 1.200.000 VND/container.

IV. Lưu Ý Về Kiểm Tra Chất Lượng và Kỹ Thuật (KTCN) — Yếu Tố Then Chốt Trong Thủ Tục Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô Từ Trung Quốc
Theo QCVN 09:2015/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng xe cơ giới) và Nghị định 31/2016/NĐ-CP, nhiều loại phụ tùng ô tô bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi nhập khẩu. Các sản phẩm như: kính an toàn (QCVN 34:2018/BGTVT), lốp ô tô (QCVN 28:2016/BGTVT), đèn chiếu sáng (QCVN 35:2019/BGTVT)… Để đẩy nhanh quá trình, quý doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn bản sao chứng nhận của nhà sản xuất và tài liệu kỹ thuật dịch thuật công chứng.
Nếu phụ tùng ô tô nhập khẩu không có giấy chứng nhận hợp quy hoặc không đăng ký kiểm tra, hải quan sẽ từ chối thông quan và chuyển xử lý vi phạm theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Mức phạt có thể từ 10-40 triệu đồng, đồng thời buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hàng. Đừng để một sai sót nhỏ gây thiệt hại lớn.
📌 Chi phí kiểm tra KTCN: Theo Quyết định 1559/QĐ-BGTVT, phí kiểm tra mỗi mẫu phụ tùng tại Trung tâm Đăng kiểm là 350.000 – 700.000 VND. Thời gian 7-10 ngày nếu kiểm tra trong nước. OZ Việt Nam hỗ trợ xin miễn giảm kiểm tra cho lô hàng đã có chứng nhận từ nhà máy Trung Quốc (theo Thông tư 21/2019/TT-BGTVT).
V. So Sánh Tự Làm Thủ Tục và Ủy Thác Qua OZ Việt Nam — Lựa Chọn Tối Ưu Cho Thủ Tục Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô Từ Trung Quốc

Câu Hỏi Thường Gặp Về Thủ Tục Nhập Khẩu Phụ Tùng Ô Tô Từ Trung Quốc
1. Thuế nhập khẩu phụ tùng ô tô từ Trung Quốc hiện nay là bao nhiêu?
Thuế NK ưu đãi MFN cho phụ tùng ô tô (HS 8708) dao động 20-25% tùy mã hàng. Nếu có C/O form E (ACFTA), thuế NK giảm về 0%. Thuế GTGT là 10%. Ví dụ: nhập lô phụ tùng trị giá 200 triệu, có C/O form E chỉ phải nộp 20 triệu tiền VAT, tiết kiệm 40-50 triệu tiền thuế NK.
2. Phụ tùng ô tô có cần xin giấy phép nhập khẩu không?
Theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP, phụ tùng ô tô không thuộc danh mục cấm nhưng thuộc diện quản lý chất lượng. Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký kiểm tra KTCN tại Cục Đăng kiểm Việt Nam, không cần xin phép nhập khẩu riêng. Tuy nhiên, với phụ tùng đã qua sử dụng, cần có Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương (Nghị định 69/2018/NĐ-CP, Điều 9).
Xem thêm các bài viết liên quan
- 📘 Thủ tục nhập khẩu trạm sạc xe điện 2026: HS Code, Thuế, QCVN 13
- 📘 Logistics 3PL Việt Nam 2026: Kho bãi, Fulfillment, FBA
- 📘 Sourcing nguồn hàng Trung Quốc 2026
- 📘 Vận chuyển hàng Trung Quốc về Việt Nam 2026
- [PILLAR] Thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026
- [PILLAR] Tra cứu HS Code A-Z
- [PILLAR] Dịch vụ XNK Trọn Gói OZ
thủ tục nhập khẩu router WiFi từ Trung Quốc
Thủ tục nhập khẩu máy làm lạnh nước Chiller
