Tóm tắt nhanh: Thủ tục nhập khẩu tai nghe không dây Trung Quốc — HS chính là 8518.30.21, thuế NK 0% nếu có C/O Form E (ACFTA) hoặc 5% MFN. BẮT BUỘC phải có chứng nhận hợp quy (KTCN) thuộc thẩm quyền Bộ Thông tin và Truyền thông (QCVN 117:2020/BTTTT). Quy trình gồm: xác định HS → xin giấy phép KTCN → khai báo hải quan → thông quan. Chi phí dịch vụ ủy thác trọn gói từ 3-5 triệu đồng/lô.
Khi nhu cầu sử dụng tai nghe không dây (bluetooth earphone, TWS) tại Việt Nam tăng mạnh, nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc để tối ưu chi phí và đa dạng mẫu mã. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu mặt hàng này không đơn giản như hàng gia dụng thông thường: ngoài việc xác định mã HS chính xác, doanh nghiệp còn phải đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng (KTCN) theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TTTT). Nếu không nắm rõ luồng, doanh nghiệp dễ bị ách tắc hàng tại cảng, phát sinh phí lưu bãi và thậm chí bị xử phạt vi phạm hành chính. Mời quý doanh nghiệp cùng OZ Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

Quy trình nhập khẩu tai nghe không dây Trung Quốc cơ bản — thủ tục nhập khẩu tai nghe không dây Trung Quốc
📋 Mục lục bài viết
I. Tổng Quan Về Thủ Tục Nhập Khẩu Tai Nghe Không Dây Trung Quốc

Tai nghe không dây (không dây bluetooth earphone, TWS) là thiết bị điện tử có chức năng thu/phát sóng vô tuyến, vì vậy không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật hải quan mà còn thuộc diện quản lý chất lượng của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TTTT). Thủ tục nhập khẩu tai nghe không dây Trung Quốc yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện chứng nhận hợp quy (KTCN) theo QCVN 117:2020/BTTTT. Việc nhập khẩu thành công phụ thuộc vào ba yếu tố: mã HS chính xác, C/O ưu đãi (ACFTA), và giấy phép KTCN hợp lệ.
Nhu cầu nhập khẩu từ Trung Quốc ngày càng lớn do chi phí sản xuất thấp, công nghệ đa dạng và tốc độ giao hàng nhanh. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không nắm vững quy trình, rất dễ bị hải quan chuyển luồng đỏ, kéo dài thời gian thông quan thêm 7-10 ngày, đồng thời phát sinh chi phí lưu container ước tính 100-200 USD/ngày.
📌 Quy định mới nhất: Theo Thông tư 10/2020/TT-BTTTT, tai nghe không dây sử dụng công nghệ bluetooth phải được chứng nhận hợp quy (QCVN 117:2020/BTTTT) và công bố hợp quy trước khi nhập khẩu. Thời gian xét duyệt hồ sơ KTCN trung bình 15 ngày làm việc.

II. Mã HS Code Cho Tai Nghe Không Dây Nhập Khẩu
Mã HS là yếu tố then chốt quyết định thuế suất, chính sách quản lý và các giấy tờ đi kèm. Đối với tai nghe không dây bluetooth, mã HS thường được áp dụng là 8518.30.21 thuộc chương 85 – “Máy điện và thiết bị điện”. Tuy nhiên, cần phân biệt dựa trên tính năng sản phẩm:
8518.30.21
Tai nghe bluetooth
0%
Có C/O Form E
10%
Trên giá CIF
| Mã HS | Mô tả | Thuế NK MFN | Thuế NK ACFTA | Quản lý |
|---|---|---|---|---|
| 8518.30.21 | Tai nghe điện thoại, máy tính, bluetooth | 5% | 0% | KTCN Bộ TTTT |
| 8518.30.90 | Tai nghe loại khác | 5% | 0% | KTCN Bộ TTTT |
| 8517.62.00 | Tai nghe có chức năng thu phát sóng riêng (ví dụ: bluetooth adapter) | 3% | 0% | KTCN Bộ TTTT |
📌 Lưu ý HS code: Nếu tai nghe không dây có tính năng khử tiếng ồn chủ động (ANC) hoặc tích hợp micro rời, có thể phải khai báo theo mã 8518.30.21 vẫn được. Tuy nhiên, để chắc chắn không bị phạt, quý doanh nghiệp nên tra cứu tại Tổng cục Hải quan (https://www.customs.gov.vn) hoặc ủy thác cho OZ Việt Nam tư vấn.
III. Hồ Sơ, Điều Kiện Nhập Khẩu Tai Nghe Không Dây
Đối với thủ tục nhập khẩu tai nghe không dây Trung Quốc, doanh nghiệp cần chuẩn bị hai nhóm hồ sơ: hồ sơ hải quan chung và hồ sơ kiểm tra chất lượng (KTCN) đặc thù. OZ Việt Nam tổng hợp danh mục chi tiết dưới đây.
A. Hồ sơ hải quan cơ bản
B. Hồ sơ kiểm tra chất lượng (KTCN) – Bộ TTTT
| Loại giấy tờ | Mô tả | Nơi cấp |
|---|---|---|
| Giấy chứng nhận hợp quy (Certificate of Conformity) | Phải có dấu hợp quy (CR) theo QCVN 117:2020/BTTTT | Phòng chứng nhận – Cục Viễn thông (Bộ TTTT) hoặc tổ chức được chỉ định |
| Bản công bố hợp quy | Doanh nghiệp nhập khẩu tự công bố dựa trên kết quả chứng nhận | Bộ TTTT (qua Cổng thông tin một cửa) |
| Tài liệu kỹ thuật sản phẩm (datasheet, schematic) | Mô tả thông số tần số, công suất phát, chứng nhận FCC/CE | Nhà sản xuất Trung Quốc |
ℹ️
Thời gian xét duyệt KTCN
Theo quy định hiện hành, thời gian xử lý hồ sơ chứng nhận hợp quy tối đa 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp cần gấp có thể sử dụng dịch vụ ủy thác của OZ Việt Nam để rút xuống còn 7-10 ngày.
IV. Quy Trình Nhập Khẩu Tai Nghe Không Dây Chi Tiết
Dưới đây là quy trình 5 bước do OZ Việt Nam biên soạn, dựa trên kinh nghiệm xử lý hơn 600 lô hàng điện tử. Quy trình này áp dụng cho cả hình thức nhập khẩu trực tiếp và ủy thác.
Phân loại tai nghe không dây, tra cứu thuế suất (MFN 5%, ACFTA 0%). Yêu cầu nhà cung cấp Trung Quốc cung cấp C/O Form E trước khi giao hàng.
Nộp hồ sơ xin chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. Thời gian trung bình 15 ngày làm việc, có thể rút ngắn nếu dùng dịch vụ.
Khai tờ khai trên VNACCS/VCIS, đính kèm hồ sơ (Invoice, Packing, C/O Form E, Giấy chứng nhận hợp quy). Nộp thuế GTGT 10% và thuế NK (nếu không được miễn).
Hải quan phân luồng: xanh (thông quan ngay, 1-2 giờ), vàng (kiểm tra hồ sơ, 1 ngày), đỏ (kiểm tra thực tế, 2-3 ngày). Thanh lý tờ khai.
Vận chuyển từ cảng/kho lạnh về kho doanh nghiệp. Kiểm tra số lượng, chất lượng và lưu trữ hồ sơ.
-
1
Xác định HS và ưu đãi thuế
Phân loại sản phẩm, tra thuế suất, yêu cầu C/O Form E trước khi giao hàng. Mất 2-3 ngày. -
2
Chuẩn bị hồ sơ KTCN (Bộ TTTT)
Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, tài liệu kỹ thuật. Mất 10-15 ngày. -
3
Khai hải quan & nộp thuế
Khai trên VNACCS, đính kèm hồ sơ. Phí khai 20.000 VND, thuế GTGT 10%, thuế NK (nếu không C/O). Mất 0.5-1 ngày. -
4
Kiểm tra và thông quan
Phân luồng tự động. Luồng xanh: 1-2 giờ; vàng & đỏ: 1-3 ngày. Cần xuất trình hồ sơ bản gốc. -
5
Vận chuyển & giao hàng
Lấy hàng tại cảng/kho, kiểm đếm, vận chuyển về kho. Mất 1-2 ngày.

V. Chi Phí, Rủi Ro Và Lưu Ý Quan Trọng
3-5 triệu
/lô, tùy khối lượng
10%
trên giá CIF
10-20 triệu
/hành vi (NĐ 128/2020)
Chi phí nhập khẩu tai nghe không dây Trung Quốc thường bao gồm: giá CIF (hàng + vận chuyển), thuế nhập khẩu (0% với ACFTA, 5% MFN), thuế GTGT 10%, phí dịch vụ hải quan (nếu dùng đại lý), phí lưu kho, bãi, kiểm định. Nếu không có C/O Form E hợp lệ, doanh nghiệp phải nộp thuế MFN 5% (ít nhất 5% trên giá CIF). Với lô hàng trị giá dưới 1.000.000 VND, doanh nghiệp được miễn thuế NK theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
• Sai mã HS: bị phạt từ 10-20 triệu V
Xem thêm các bài viết liên quan
hợp đồng ngoại thương mẫu điều khoản
