Trả lời nhanh
Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu, và nộp hồ sơ ở đâu?
Có 5 trường hợp được hoàn thuế, quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Hồ sơ nộp tại cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn, qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, theo Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/7/2026. Nếu hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, quyết định hoàn ra trong 06 ngày làm việc.
Số liệu chính
- 5 trường hợp hoàn thuế tại khoản 1 Điều 19 Luật 107/2016/QH13, hướng dẫn chi tiết tại Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP)
- Mẫu công văn: Mẫu số 6 Phụ lục II (điện tử) hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I (bản giấy) Thông tư 86/2026/TT-BTC
- 03 ngày làm việc để hải quan thông báo tiếp nhận · 05 ngày làm việc để doanh nghiệp giải trình, bổ sung
- 06 ngày làm việc ra quyết định hoàn nếu thuộc diện hoàn thuế trước · 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra nếu thuộc diện kiểm tra trước
- 09 trường hợp bị kiểm tra trước hoàn thuế theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP — trong đó có hồ sơ hoàn thuế lần đầu
Tiền thuế nhập khẩu đã nộp không phải lúc nào cũng mất. Luật cho phép lấy lại trong 5 tình huống cụ thể. Nhưng phần lớn doanh nghiệp không lấy được — không phải vì không đủ điều kiện, mà vì làm sai loại hồ sơ, nộp sai nơi, hoặc dùng mẫu biểu của một hệ thống pháp luật khác hoàn toàn.
Bài này trả lời trọn vẹn câu hỏi hoàn thuế nhập khẩu điều kiện thủ tục ra sao, theo đúng các văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm viết. Chúng tôi nói thẳng ngay từ đầu: rất nhiều hướng dẫn đang lưu hành trên mạng vẫn dẫn Thông tư 06/2021/TT-BTC, Mẫu 01/HT, và mốc 40 ngày. Cả ba thứ đó đều đã hết giá trị sử dụng. Nếu công văn của bạn đang dẫn chúng, bạn đang nộp một bộ hồ sơ chắc chắn bị trả về.

Cảnh báo: căn cứ pháp lý về thủ tục hoàn thuế đã đổi từ 01/7/2026

Đây là mục quan trọng nhất của bài. Nếu bạn chỉ đọc một phần, hãy đọc phần này trước khi mở lại file công văn mẫu trong máy.
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 86/2026/TT-BTC, gồm 3 chương 45 điều, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế toàn bộ Thông tư 06/2021/TT-BTC. Khoản 3 Điều 43 của Thông tư này bãi bỏ luôn các Điều 104, 105, 131, 132, 134, 135, 140 của Thông tư 38/2015/TT-BTC và các khoản 64, 65, 67, 68, 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC — tức là bãi bỏ đúng những điều khoản mà giới xuất nhập khẩu đã dùng làm căn cứ suốt mười năm.
Nền pháp lý phía trên cũng thay. Thông tư 86/2026/TT-BTC căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Bảng 1 — Văn bản cũ và văn bản thay thế
| Nhóm quy định | Văn bản CŨ | Văn bản ĐANG HIỆU LỰC | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Luật nền về quản lý thuế | Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 | Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2026 |
| Nghị định hướng dẫn quản lý thuế | Nghị định 126/2020/NĐ-CP | Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Điều 30 quy định phân loại hồ sơ, Điều 31 quy định thời hạn giải quyết |
| Thông tư hướng dẫn hồ sơ, thủ tục | Thông tư 06/2021/TT-BTC | Thông tư 86/2026/TT-BTC | Ban hành 30/6/2026, hiệu lực 01/7/2026, thay thế toàn bộ |
| Điều khoản về thủ tục hải quan | Điều 104, 105, 131, 132, 134, 135, 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC và khoản 64, 65, 67, 68, 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC | Đã bị bãi bỏ theo khoản 3 Điều 43 Thông tư 86/2026/TT-BTC | Mọi hướng dẫn còn dẫn các điều này đều lỗi thời |
| Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Luật số 107/2016/QH13 vẫn còn hiệu lực, đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15; hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH ngày 31/3/2026 | Điều 19 về hoàn thuế giữ nguyên. Luật 90/2025/QH15 chỉ sửa Điều 16, Điều 17 về miễn thuế | |
| Nghị định về thuế xuất nhập khẩu | Nghị định 134/2016/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, Nghị định 104/2022/NĐ-CP, Nghị định 182/2025/NĐ-CP | Nghị định 182/2025/NĐ-CP chỉ sửa Điều 24 về miễn thuế. Nhóm hoàn thuế áp dụng bản Nghị định 134/2016 sửa đổi bởi Nghị định 18/2021 | |
Chú ý điểm phân tầng ở hai dòng cuối. Cái gì được hoàn vẫn do Luật 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định — phần này không đổi. Cái đã đổi là hồ sơ và thủ tục: nộp mẫu nào, nộp ở đâu, bao lâu có kết quả. Nhiều kế toán nghe tin đổi luật rồi lo lắng không biết còn được hoàn nữa không. Vẫn được. Chỉ là cách đi thay đổi.
Bảng 2 — Bốn thứ phải gỡ khỏi hồ sơ ngay
Bốn nội dung dưới đây xuất hiện trong hầu hết bài hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu hiện có trên mạng. Cả bốn đều sai. Chúng tôi liệt kê rõ để bạn rà lại tài liệu nội bộ của mình.
| Thứ hay bị dẫn sai | Vì sao sai | Phải dùng gì thay thế |
|---|---|---|
| Thông tư 06/2021/TT-BTC | Đã bị Thông tư 86/2026/TT-BTC thay thế toàn bộ từ 01/7/2026 | Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC — hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế |
| Mẫu 01/HT và Mẫu 05/HT | 01/HT là mẫu hoàn thuế nội địa theo Thông tư 80/2021/TT-BTC — mà Thông tư 80/2021 cũng đã bị Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế từ 01/7/2026. Không dùng cho cơ quan hải quan. Riêng mẫu “05/HT” thì không tồn tại | Mẫu số 6 Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC khi gửi qua Hệ thống, hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I khi nộp bản giấy |
| Thông tư 31/2022/TT-BTC | Sai chủ đề hoàn toàn. Đây là thông tư ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (AHTN 2022), dùng để tra mã HS. Không có quy định nào về hoàn thuế | Gỡ bỏ. Nếu bạn đang cần tra mã hàng, xem hướng dẫn cách tra cứu mã HS code — đó mới là chỗ dùng danh mục này |
| Mốc “40 ngày” cho hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế | Không còn trong quy định hiện hành | 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, theo điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Kinh nghiệm thực tế: lỗi Mẫu 01/HT là lỗi gây thiệt hại lặng lẽ nhất. Kế toán tìm trên mạng thấy “mẫu công văn đề nghị hoàn thuế 01/HT”, tải về, điền, gửi cho hải quan. Mẫu đó thuộc hệ thống thuế nội địa, các trường thông tin không khớp với dữ liệu tờ khai hải quan. Hồ sơ không được tiếp nhận, doanh nghiệp mất trọn thời gian chờ rồi phải làm lại từ đầu. Hai hệ thống hoàn thuế — nội địa và hải quan — chạy trên hai bộ mẫu biểu hoàn toàn khác nhau.
Năm trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu theo Điều 19 Luật 107/2016/QH13
Đây là danh sách đóng. Ngoài 5 trường hợp này, không có trường hợp thứ sáu nào được hoàn thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trích nguyên văn khoản 1 Điều 19:
“a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.”
Mỗi điểm trong khoản 1 Điều 19 có một điều riêng của Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn. Bảng dưới đối chiếu để bạn biết phải mở điều nào khi soạn hồ sơ.
Bảng 3 — Đối chiếu Điều 19 Luật 107/2016 với Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016
| Điểm | Nội dung | Điều hướng dẫn tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP | Tình huống thực tế của doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc |
|---|---|---|---|
| a | Đã nộp thuế nhưng không có hàng hoặc hàng về ít hơn so với số đã nộp thuế | Điều 37. Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu | Đặt 2.000 bộ đèn LED tại Quảng Châu, nộp thuế theo tờ khai đủ 2.000 bộ. Kiểm hóa thực tế chỉ có 1.760 bộ, phần còn lại nhà máy giao thiếu. Phần thuế của 240 bộ chưa về là đối tượng hoàn theo Điều 37 |
| b | Đã nộp thuế xuất khẩu, hàng xuất khẩu phải tái nhập | Điều 33. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập | Lô hàng gia công xuất sang đối tác nước ngoài bị từ chối nhận, phải kéo về Việt Nam. Được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập |
| c | Đã nộp thuế nhập khẩu, hàng nhập khẩu phải tái xuất | Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất | Nhập 1 container máy móc từ Thâm Quyến, mở kiện phát hiện sai model so với hợp đồng. Thỏa thuận với nhà cung cấp trả lại hàng. Được hoàn toàn bộ thuế nhập khẩu đã nộp nếu hàng chưa qua sử dụng |
| d | Đã nộp thuế cho hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm | Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm | Nhập vải và phụ liệu từ Trung Quốc theo loại hình kinh doanh, may thành áo khoác rồi xuất sang thị trường thứ ba. Phần thuế nhập khẩu tương ứng với nguyên liệu đã cấu thành sản phẩm xuất khẩu được hoàn |
| đ | Đã nộp thuế cho máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập – tái xuất | Điều 35. Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất | Tạm nhập một dây chuyền đóng gói từ Trung Quốc để chạy thử tại nhà máy, hết kỳ đưa trả về. Số hoàn tính theo trị giá sử dụng còn lại. Lưu ý loại trừ trường hợp đi thuê để thi công dự án, xây lắp công trình, phục vụ sản xuất |
Hai chi tiết trong khoản 1 Điều 19 rất dễ bị bỏ qua nhưng lại quyết định số tiền thực nhận.
Thứ nhất, với trường hợp tạm nhập tái xuất tại điểm đ, Luật quy định rõ: “Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.” Nghĩa là máy để càng lâu, phần được hoàn càng ít. Tỷ lệ cụ thể theo thời gian lưu lại nằm ở Điều 35 Nghị định 134/2016/NĐ-CP — bạn phải mở đúng điều này để tra, đừng ước lượng.
Thứ hai, cũng tại khoản 1 Điều 19: “Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.” Mức tối thiểu đó quy định tại Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Nếu số tiền của bạn nhỏ, hãy tra con số này trước khi bỏ công làm hồ sơ — có thể bạn tốn nhiều công hơn số tiền lấy về.
Ví dụ tính toán thực tế — hàng nhập khẩu phải tái xuất (Điều 34)
Doanh nghiệp nhập một container máy móc từ Thâm Quyến. Trị giá tính thuế 2.400.000.000 đ. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10% vì thời điểm thông quan chưa có C/O Form E. Thuế nhập khẩu đã nộp: 2.400.000.000 × 10% = 240.000.000 đ.
Mở kiện tại kho, phát hiện model không đúng hợp đồng. Nhà cung cấp Trung Quốc đồng ý nhận lại toàn bộ, có văn bản thỏa thuận trả lại hàng. Hàng chưa mở chạy thử, chưa qua sử dụng, còn nguyên đai kiện.
Doanh nghiệp làm hồ sơ hoàn thuế theo Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Số được hoàn: 240.000.000 đ thuế nhập khẩu, và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.
Nhưng: đây là hồ sơ hoàn thuế lần đầu của doanh nghiệp cho trường hợp này, nên rơi vào diện kiểm tra trước hoàn thuế theo điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Đồng hồ 10 ngày làm việc chỉ bắt đầu chạy sau khi có kết luận kiểm tra tại trụ sở. Doanh nghiệp phải tính trước việc 240 triệu đồng bị chôn thêm vài tuần vào kế hoạch dòng tiền.
Điều kiện then chốt hay bị bỏ qua: hàng phải chưa qua sử dụng, gia công, chế biến
Khoản 2 Điều 19 chỉ có một câu, nhưng câu đó làm mất quyền hoàn thuế của rất nhiều hồ sơ:
“Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.”
Đọc kỹ phạm vi: điều kiện này áp dụng cho ba trường hợp a, b, c — không có hàng hoặc hàng về ít hơn, hàng xuất khẩu phải tái nhập, hàng nhập khẩu phải tái xuất. Nó không áp dụng cho điểm d (sản xuất xuất khẩu) và điểm đ (tạm nhập tái xuất), vì bản chất hai trường hợp đó chính là đưa hàng vào sản xuất hoặc sử dụng.
Ba động từ trong câu luật — sử dụng, gia công, chế biến — không được định nghĩa hẹp. Trong thực tế làm hồ sơ, chúng tôi thấy cán bộ hải quan diễn giải khá rộng. Bảng dưới liệt kê những việc mà doanh nghiệp thường làm và không nghĩ là mất quyền hoàn.
Bảng 4 — Những hành vi làm mất quyền hoàn thuế ở trường hợp a, b, c
| Việc doanh nghiệp đã làm với lô hàng | Còn quyền hoàn? | Giải thích |
|---|---|---|
| Mở container, kiểm đếm, chụp ảnh, đóng lại nguyên trạng | Còn | Kiểm tra hàng không phải sử dụng. Nên có biên bản kiểm hàng ghi rõ tình trạng nguyên đai kiện |
| Cắm điện chạy thử một máy để xác nhận lỗi | Rủi ro cao | Rất dễ bị coi là đã qua sử dụng. Nếu buộc phải thử để chứng minh lỗi, hãy lập biên bản có mặt đại diện nhà cung cấp hoặc đơn vị giám định độc lập, ghi rõ mục đích là kiểm tra chất lượng |
| Bóc tem, thay nhãn phụ tiếng Việt, dán mã vạch của doanh nghiệp | Rủi ro cao | Việc dán nhãn có thể bị coi là gia công. Nếu đã dán rồi mới phát hiện phải trả hàng, phải giải trình rất kỹ |
| Cắt vải ra may thử một sản phẩm mẫu | Mất | Đã chế biến. Phần vải đã cắt chắc chắn không hoàn được. Phần cuộn còn nguyên có thể tách riêng để đề nghị hoàn |
| Đưa hàng vào dây chuyền, sản xuất ra thành phẩm rồi mới quyết định trả lại nguyên liệu thừa | Mất theo diện tái xuất | Nhưng nếu thành phẩm đó đã được xuất khẩu, bạn chuyển sang xin hoàn theo điểm d, Điều 36 — một đường khác hoàn toàn, với bộ hồ sơ khác |
| Bán một phần lô hàng ra thị trường nội địa rồi trả lại phần còn lại | Chỉ còn với phần chưa bán | Phần đã bán coi như đã đưa vào lưu thông. Hồ sơ phải tách rõ số lượng đề nghị hoàn, kèm chứng từ chứng minh phần còn lại chưa xuất kho |
| Lưu kho quá lâu khiến hàng xuống cấp, hỏng bao bì | Còn | Xuống cấp do lưu kho không phải là sử dụng, gia công hay chế biến. Nhưng phía đối tác Trung Quốc có thể từ chối nhận lại, và khi đó bạn mất điều kiện có văn bản thỏa thuận trả hàng |
Kinh nghiệm thực tế: khi phát hiện lô hàng có vấn đề, việc đầu tiên phải làm là dừng tay lại và lập biên bản, không phải gọi thợ đến sửa. Nhiều doanh nghiệp có phản xạ tự nhiên là thử khắc phục trước, thương lượng sau. Đến lúc thương lượng không xong, quay lại xin hoàn thuế thì hàng đã bị tháo, bị đấu điện, bị thay linh kiện. Cả bộ hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu sụp đổ ở đúng khoản 2 Điều 19.
Hoàn thuế hay không thu thuế: chọn sai là làm lại từ đầu
Đây là chỗ nhầm phổ biến nhất trong toàn bộ nhóm nghiệp vụ này, và cũng là chỗ mất thời gian nhiều nhất khi nhầm.
Nghị định 18/2021/NĐ-CP bổ sung vào Nghị định 134/2016/NĐ-CP một điều mới: Điều 37a. Không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều này áp dụng cho hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế. Khác biệt nằm ở đúng một chữ: tiền đã ra khỏi túi doanh nghiệp hay chưa.
Bảng 5 — Phân biệt hoàn thuế và không thu thuế
| Tiêu chí | HOÀN THUẾ | KHÔNG THU THUẾ |
|---|---|---|
| Tình trạng tiền thuế | Đã nộp vào ngân sách nhà nước | Chưa nộp. Còn trong thời hạn nộp hoặc đang được bảo lãnh |
| Bản chất đề nghị | Xin lấy tiền ra khỏi ngân sách trả về doanh nghiệp | Xin đừng thu khoản thuế lẽ ra phải nộp |
| Căn cứ | Điều 19 Luật 107/2016/QH13; Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP | Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP, do Nghị định 18/2021/NĐ-CP bổ sung |
| Điều kiện về hàng hóa | Giống nhau. Hàng phải thuộc đúng một trong các trường hợp của Điều 19. Điều 37a chỉ khác ở tình trạng nộp tiền, không nới lỏng điều kiện về hàng hóa | |
| Kết quả cuối cùng | Quyết định hoàn thuế, tiền chuyển về tài khoản hoặc bù trừ nghĩa vụ khác | Quyết định không thu thuế. Nghĩa vụ thuế được xử lý ngay, tiền không phải đi ra rồi đi vào |
| Mẫu quyết định | Mẫu số 16 Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC — “Quyết định hoàn thuế/không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. Một mẫu dùng chung cho cả hai | |
| Tác động dòng tiền | Xấu hơn. Tiền bị chôn trong ngân sách suốt thời gian giải quyết hồ sơ | Tốt hơn hẳn. Tiền chưa bao giờ rời tài khoản doanh nghiệp |
| Hậu quả khi chọn nhầm | Hồ sơ không đúng loại, phải làm lại từ đầu. Nếu trong lúc đó thời hạn nộp thuế đến hạn mà chưa xử lý xong, doanh nghiệp còn phát sinh tiền chậm nộp | |
Bài học rút ra rất đơn giản: trước khi soạn bất kỳ công văn nào, hãy kiểm tra xem tiền thuế của lô hàng đó đã thực sự vào ngân sách chưa. In giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ra xem. Nếu chưa nộp, đừng đi đường hoàn thuế — đi đường Điều 37a nhanh hơn và không chôn vốn.
Kinh nghiệm thực tế: tình huống hay gặp nhất là hàng tái xuất trong thời hạn ân hạn thuế hoặc đang được bảo lãnh ngân hàng. Kế toán thấy trên hệ thống hiện số thuế phải nộp nên tưởng đã nộp, làm hồ sơ hoàn thuế. Hải quan trả lại vì tiền chưa vào ngân sách. Hai tuần trôi qua, thời hạn nộp thuế đến, doanh nghiệp buộc phải nộp tiền thật rồi mới quay lại xin hoàn — đúng cái vòng lẽ ra tránh được nếu đi Điều 37a ngay từ đầu.

Hồ sơ hoàn thuế theo từng trường hợp
Khoản 1 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định hồ sơ theo cấu trúc hai tầng: một nhóm chứng từ chung áp dụng cho mọi trường hợp, và một nhóm chứng từ đặc thù thay đổi theo từng trường hợp cụ thể.
Chứng từ chung cho mọi trường hợp
- Công văn đề nghị hoàn thuế — gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 6 Phụ lục II, hoặc bản giấy theo Mẫu số 14 Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC
- Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu — nếu đã thanh toán
- Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng
- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu — nếu nhập theo hình thức ủy thác
Dòng cuối cùng đáng chú ý với doanh nghiệp dùng dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu trọn gói. Khi lô hàng nhập theo hình thức ủy thác, hợp đồng ủy thác là chứng từ bắt buộc trong hồ sơ hoàn thuế. Nếu hợp đồng ủy thác của bạn viết sơ sài, không thể hiện rõ quan hệ giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác đối với nghĩa vụ thuế, hồ sơ sẽ bị hỏi thêm.
Bảng 6 — Chứng từ đặc thù theo từng trường hợp hoàn thuế
| Trường hợp | Hồ sơ đặc thù phải nộp thêm ngoài chứng từ chung |
|---|---|
| Hàng xuất khẩu phải tái nhập (Điều 33 Nghị định 134/2016) |
Thông báo của khách hàng nước ngoài, hoặc văn bản thỏa thuận nhận lại hàng, hoặc văn bản của hãng vận tải về việc không có người nhận — nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại.
Nếu do bất khả kháng hoặc do doanh nghiệp tự phát hiện sai sót thì không cần các văn bản trên, nhưng phải nêu rõ lý do trong công văn đề nghị hoàn thuế. Với hàng thuộc điểm b khoản 1 Điều 33: thêm văn bản của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người nhận |
| Hàng nhập khẩu phải tái xuất (Điều 34 Nghị định 134/2016) |
Hóa đơn giá trị gia tăng, hoặc hóa đơn bán hàng, hoặc hóa đơn thương mại.
Điểm a khoản 1 Điều 34: văn bản thỏa thuận trả lại hàng cho phía nước ngoài. Điểm b khoản 1 Điều 34: văn bản của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh. Điểm c khoản 1 Điều 34: văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển, kèm bảng kê chứng từ thanh toán của hãng tàu nước ngoài |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập – tái xuất (Điều 35 Nghị định 134/2016) |
Chỉ cần bộ chứng từ chung: công văn đề nghị hoàn thuế, chứng từ thanh toán, hợp đồng và hóa đơn. Không có chứng từ đặc thù bổ sung.
Đây là trường hợp nhẹ hồ sơ nhất, nhưng phức tạp nhất ở khâu tính số tiền vì phải xác định trị giá sử dụng còn lại |
| Hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm (Điều 36 Nghị định 134/2016) |
Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 Phụ lục I Thông tư 86/2026/TT-BTC.
Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài, nếu có. Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất tại Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất đó |
| Đã nộp thuế nhưng không có hàng hoặc hàng về ít hơn (Điều 37 Nghị định 134/2016) |
Chỉ cần công văn đề nghị hoàn thuế.
Đây là trường hợp hồ sơ đơn giản nhất trong cả 5 trường hợp. Dữ liệu chứng minh nằm sẵn trên hệ thống của cơ quan hải quan |
Dòng đáng chú ý nhất là trường hợp sản xuất xuất khẩu. Yêu cầu tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất tại Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc thiết bị tại cơ sở sản xuất là rào cản thực chất. Doanh nghiệp thương mại thuần túy, nhập nguyên liệu rồi thuê ngoài toàn bộ khâu sản xuất, sẽ rất khó qua điều kiện này. Nếu bạn đang tính đường hoàn thuế theo Điều 36, hãy kiểm tra trước xem mình có đủ hồ sơ về nhà xưởng và máy móc hay không, trước khi ký hợp đồng nhập nguyên liệu.
Ví dụ tính toán thực tế — sản xuất xuất khẩu (Điều 36)
Doanh nghiệp may nhập vải và phụ liệu từ Quảng Châu theo loại hình kinh doanh. Trị giá tính thuế 1.800.000.000 đ. Có C/O Form E hợp lệ nên thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA 0% cho phần vải, nhưng phần phụ liệu trị giá 300.000.000 đ không được hưởng ưu đãi, chịu thuế suất 12%. Thuế nhập khẩu đã nộp cho phụ liệu: 300.000.000 × 12% = 36.000.000 đ.
Sau ba tháng, doanh nghiệp đã đưa 70% lượng phụ liệu vào sản xuất áo khoác và đã xuất khẩu toàn bộ số áo đó. 30% còn lại vẫn nằm trong kho.
Số thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu đã cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu: 36.000.000 × 70% = 25.200.000 đ. Đây là số đưa vào Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện theo Mẫu số 15 Phụ lục I.
Phần 30% còn tồn kho (tương ứng 10.800.000 đ) chưa được hoàn, vì điều kiện của điểm d khoản 1 Điều 19 là đã xuất khẩu sản phẩm. Khi nào số phụ liệu đó ra thành phẩm và xuất đi, khi đó mới làm hồ sơ tiếp.
Bài học về số: con số đề nghị hoàn phải khớp tuyệt đối với định mức tiêu hao và lượng sản phẩm thực xuất. Khai dư 1 đồng là cả bộ hồ sơ bị soi lại từ đầu.
Bảng 7 — Tra nhanh mẫu biểu Thông tư 86/2026/TT-BTC
Thông tư 86/2026/TT-BTC có hai bộ mẫu chạy song song. Phụ lục II dùng cho luồng điện tử qua Hệ thống. Phụ lục I dùng cho bản giấy hoặc khi Hệ thống gặp sự cố. Đánh số của hai phụ lục khác nhau, nên nhầm bộ là hồ sơ bị trả.
| Loại văn bản | Số mẫu | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Công văn đề nghị hoàn thuế | Mẫu số 6 Phụ lục II | Gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Đây là luồng chuẩn |
| Công văn đề nghị hoàn thuế — bản giấy | Mẫu số 14 Phụ lục I | Khi nộp bản giấy |
| Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn thuế nhập khẩu | Mẫu số 15 Phụ lục I | Bắt buộc với trường hợp sản xuất xuất khẩu (Điều 36 Nghị định 134/2016) |
| Quyết định hoàn thuế / không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | Mẫu số 16 Phụ lục I | Văn bản kết quả. Một mẫu dùng chung cho cả hoàn thuế và không thu thuế |
| Thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ | Mẫu số 3 Phụ lục II | Cơ quan hải quan phản hồi trong 03 ngày làm việc |
| Bản giấy thay thế khi Hệ thống gặp sự cố | Mẫu số 05 Phụ lục I | Dùng khi Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố |
| Công văn đề nghị hoàn tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa | Mẫu số 04 Phụ lục I | Không dùng cho bài này. Đây là mẫu của nhánh nộp thừa theo Điều 7 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Nêu ở đây chỉ để bạn phân biệt và không lấy nhầm |
Ba điều dễ nhầm về mẫu biểu: thứ nhất, Mẫu số 6 Phụ lục II và Mẫu số 04 Phụ lục I đều là “công văn đề nghị hoàn” nhưng thuộc hai nhánh nghiệp vụ khác nhau — một cho hoàn thuế theo Điều 11, một cho nộp thừa theo Điều 7. Thứ hai, Phụ lục II đánh số kiểu “Mẫu số 6”, Phụ lục I đánh số kiểu “Mẫu số 14” — đừng đọc lướt rồi lấy nhầm. Thứ ba, không có mẫu nào tên là 01/HT hay 05/HT trong hệ thống mẫu biểu của cơ quan hải quan.
Quy trình nộp hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC

Nộp ở đâu — câu hỏi làm hỏng nhiều hồ sơ nhất
“Cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn hoặc cơ quan hải quan nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tiếp nhận hồ sơ giấy trong trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố.”
Hai địa chỉ, không phải một. Nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn — tức đơn vị hải quan nơi bạn đã làm tờ khai và nộp thuế. Hoặc nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế. Điều bạn tuyệt đối không được làm là nộp cho đơn vị nơi mở tờ khai mới, chỉ vì lô hàng mới đang ở đó.
Về thẩm quyền ký quyết định hoàn: người ký là Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn, hoặc Thủ trưởng cơ quan hải quan được giao nhiệm vụ xử lý hoàn thuế. Có một ngoại lệ đáng nhớ: nếu số thuế được hoàn bao gồm cả phần đã nộp theo quyết định ấn định thuế, thì phần đó do Thủ trưởng cơ quan hải quan đã ban hành quyết định ấn định thuế ra quyết định hoàn. Nghĩa là một bộ hồ sơ có thể phải đi qua hai người ký ở hai đơn vị, nếu trong đó có phần thuế bị ấn định.
Sáu bước theo Điều 11
Doanh nghiệp: xác định đúng trường hợp và đúng loại hồ sơ
Đối chiếu lô hàng của bạn với 5 trường hợp tại khoản 1 Điều 19 Luật 107/2016/QH13. Kiểm tra tiền thuế đã vào ngân sách chưa — nếu chưa, chuyển sang hồ sơ không thu thuế theo Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Với trường hợp a, b, c: xác nhận hàng chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Doanh nghiệp: lập công văn đúng mẫu và gom đủ chứng từ đặc thù
Công văn theo Mẫu số 6 Phụ lục II nếu gửi qua Hệ thống, hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I nếu nộp giấy. Kèm chứng từ thanh toán, hợp đồng, hóa đơn, hợp đồng ủy thác nếu có. Bổ sung chứng từ đặc thù theo bảng 6 ở trên. Riêng hồ sơ sản xuất xuất khẩu phải có Mẫu số 15 Phụ lục I.
Doanh nghiệp: nộp qua Hệ thống, gửi tới đúng nơi phát sinh
Gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tới cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn, hoặc nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế. Chỉ nộp hồ sơ giấy khi Hệ thống gặp sự cố.
Hải quan: phản hồi tiếp nhận và phân loại trong 03 ngày làm việc
Trong 03 ngày làm việc, cơ quan hải quan thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 3 Phụ lục II (hoặc Mẫu số 05 Phụ lục I khi Hệ thống sự cố). Cùng lúc, hồ sơ được phân loại thành hoàn thuế trước hay kiểm tra trước hoàn thuế theo khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp: giải trình, bổ sung trong 05 ngày làm việc
Nếu bị yêu cầu, doanh nghiệp có 05 ngày làm việc để giải trình hoặc bổ sung. Đây là mốc làm chết nhiều hồ sơ nhất, vì thông báo gửi qua Hệ thống và ở nhiều doanh nghiệp không ai được phân công theo dõi hộp thư đó hằng ngày.
Hải quan: kiểm tra (nếu thuộc diện kiểm trước) và ra quyết định
Với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chấp nhận diện kiểm tra trước, cơ quan hải quan ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Sau kết luận kiểm tra là mốc 10 ngày làm việc để ra quyết định hoàn. Với hồ sơ hoàn thuế trước: 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận. Quyết định theo Mẫu số 16 Phụ lục I. Sau khi hoàn, Điều 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định về kiểm tra sau hoàn thuế.
Bước 6 có một chi tiết ít người để ý: hoàn thuế trước không có nghĩa là không bị kiểm tra. Điều 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định riêng về kiểm tra sau hoàn thuế. Được hoàn nhanh chỉ có nghĩa là cơ quan hải quan tin hồ sơ của bạn đủ điều kiện để trả tiền trước, còn việc kiểm tra vẫn có thể diễn ra sau đó. Hãy lưu đầy đủ hồ sơ gốc, đừng nghĩ nhận được tiền là xong việc.
Hoàn thuế trước hay kiểm tra trước: chín trường hợp phải biết

Đây là phần quyết định bạn nhận tiền sau bao lâu. Khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP liệt kê 09 trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền cơ quan hải quan. Khoản 3 quy định phần còn lại — hồ sơ không thuộc 9 trường hợp này — là hồ sơ hoàn thuế trước.
Bảng 8 — Chín trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế
| Điểm | Trường hợp | Điều đó có nghĩa gì với doanh nghiệp của bạn |
|---|---|---|
| a | Hồ sơ hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế | Đây là trường hợp phổ biến nhất và cũng bị bỏ qua nhiều nhất. “Lần đầu” tính theo từng trường hợp hoàn thuế. Doanh nghiệp đã từng hoàn theo Điều 34 nhưng nay hoàn lần đầu theo Điều 36 thì vẫn là lần đầu của trường hợp đó |
| b | Hồ sơ trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới | Mốc đếm là thời điểm bị xử lý, không phải thời điểm vi phạm. Nếu doanh nghiệp từng bị xử lý, hãy tra chính xác ngày để biết khi nào ra khỏi diện này |
| c | Hồ sơ của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao, chuyển giao doanh nghiệp nhà nước | Nếu doanh nghiệp đang trong quá trình đóng cửa hoặc chuyển nhượng, hãy làm hồ sơ hoàn thuế trước khi khởi động các thủ tục đó |
| d | Hồ sơ thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro | Doanh nghiệp không tự biết mình ở hạng nào. Cách gián tiếp để đánh giá là nhìn tỷ lệ luồng vàng, luồng đỏ của các tờ khai gần đây |
| đ | Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác | Đây là điểm hoàn toàn nằm trong tầm kiểm soát của bạn. Thanh toán tiền mặt, thanh toán bù trừ công nợ, hoặc chuyển tiền qua kênh không chính thức đều đẩy hồ sơ sang diện kiểm trước. Với hàng Trung Quốc, đây là bẫy rất hay gặp |
| e | Trong 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, bị xác định có hành vi vi phạm hải quan đã bị xử lý quá 02 lần với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan | Hai điều kiện cộng dồn: số lần trên 02 và mức phạt vượt thẩm quyền Đội trưởng. Vi phạm nhỏ bị phạt trong thẩm quyền Đội trưởng thì không rơi vào diện này |
| g | Người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế | Kiểm tra tình trạng nợ thuế và tình trạng cưỡng chế trước khi nộp hồ sơ. Đây là thứ tra được ngay trên hệ thống |
| h | Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt | Không có ngoại lệ theo lịch sử tuân thủ. Cứ là hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì kiểm trước. Doanh nghiệp nhập ô tô, rượu, bia, thuốc lá, điều hòa công suất nhỏ và các mặt hàng tương tự cần tính trước điều này |
| i | Hàng nhập khẩu phải tái xuất trả nước ngoài (hoặc nước thứ ba, hoặc vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng xuất khẩu phải tái nhập về Việt Nam không cùng một cửa khẩu | Nhập ở Hữu Nghị (Lạng Sơn) rồi tái xuất qua Móng Cái là khác cửa khẩu — kiểm trước. Nhập ở Cát Lái, tái xuất cũng ở Cát Lái là cùng cửa khẩu — có thể được hoàn trước. Đây là điểm bạn chủ động sắp xếp được khi lên kế hoạch tái xuất |
“Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
Câu ghi chú này rất quan trọng cho việc phân luồng. Nhánh nộp thừa không chịu cơ chế phân loại 9 trường hợp nói trên. Nếu tiền của bạn là tiền nộp thừa chứ không phải hoàn thuế theo Điều 19, bạn đi một đường khác với thời hạn khác — xem mục “Ba nhánh hồ sơ” ở cuối bài.
Bảng 9 — Tự soi hồ sơ của bạn thuộc diện nào
Trả lời 8 câu dưới đây trước khi nộp. Chỉ cần một câu trả lời “Có” là hồ sơ rơi vào diện kiểm tra trước hoàn thuế.
| STT | Câu hỏi tự kiểm | Nếu trả lời “Có” |
|---|---|---|
| 1 | Đây có phải lần đầu doanh nghiệp làm hồ sơ hoàn thuế cho chính trường hợp này không? | Kiểm trước — điểm a |
| 2 | Trong 02 năm gần đây doanh nghiệp có bị xử lý về trốn thuế, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới không? | Kiểm trước — điểm b |
| 3 | Doanh nghiệp có đang giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, hoặc thực hiện bán, giao, chuyển giao doanh nghiệp nhà nước không? | Kiểm trước — điểm c |
| 4 | Lô hàng này có thanh toán bằng tiền mặt, bù trừ công nợ, hoặc bất kỳ hình thức nào không qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng không? | Kiểm trước — điểm đ |
| 5 | Trong 12 tháng gần nhất doanh nghiệp có bị xử lý vi phạm hải quan quá 02 lần với mức phạt vượt thẩm quyền Đội trưởng Hải quan không? | Kiểm trước — điểm e |
| 6 | Doanh nghiệp có đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế không? | Kiểm trước — điểm g |
| 7 | Hàng hóa có thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không? | Kiểm trước — điểm h |
| 8 | Hàng tái xuất hoặc tái nhập có đi qua cửa khẩu khác với cửa khẩu ban đầu không? | Kiểm trước — điểm i |
| — | Tất cả đều “Không”, và không thuộc diện rủi ro cao theo phân loại quản lý rủi ro (điểm d) | Hoàn thuế trước theo khoản 3 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Kinh nghiệm thực tế: điểm a — hồ sơ hoàn thuế lần đầu luôn bị kiểm tra trước — là điều doanh nghiệp mới nhập khẩu cần biết sớm nhất. Không có cách nào tránh. Điều bạn làm được là lên kế hoạch dòng tiền cho đúng: đừng ghi khoản thuế sắp được hoàn vào dự toán thu tháng sau. Và hãy chuẩn bị sẵn cho một cuộc kiểm tra tại trụ sở: sổ sách kho, chứng từ thanh toán, hợp đồng, hồ sơ cơ sở sản xuất nếu hoàn theo Điều 36. Cuộc kiểm tra đó suôn sẻ thì đồng hồ 10 ngày làm việc mới bắt đầu chạy.
Bảng thời hạn tổng hợp: đồng hồ chạy từ lúc nào
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế nay quy định tại Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, được Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC dẫn chiếu sang. Trích nguyên văn phần quan trọng nhất:
“a) Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
b) Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế.”
Bảng 10 — Toàn bộ mốc thời gian trong quy trình hoàn thuế
| Mốc | Thời hạn | Đếm từ ngày nào | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ | 03 ngày làm việc | Kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế | Điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC |
| Người nộp thuế giải trình, bổ sung | 05 ngày làm việc | Kể từ ngày nhận yêu cầu của cơ quan hải quan | Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC |
| Ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | 03 ngày làm việc | Kể từ ngày thông báo chấp nhận hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế | Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC |
| Quyết định hoàn — diện HOÀN THUẾ TRƯỚC | 06 ngày làm việc | Kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế | Điểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Quyết định hoàn — diện KIỂM TRA TRƯỚC | 10 ngày làm việc | Kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Thời gian doanh nghiệp giải trình, bổ sung | KHÔNG tính vào thời hạn giải quyết | — | Điểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
| Thời gian cuộc kiểm tra tại trụ sở kéo dài | Không có mốc riêng tại điểm b khoản 3 Điều 31 | Đồng hồ 10 ngày làm việc chỉ bắt đầu sau khi có kết luận kiểm tra | Điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Hai dòng cuối bảng là phần chúng tôi muốn bạn đọc kỹ nhất, vì đó là chỗ kỳ vọng và thực tế lệch nhau nhiều nhất.
Con số 10 ngày làm việc nghe rất ngắn so với mốc 40 ngày cũ. Nhưng đọc kỹ câu chữ: nó đếm từ ngày ban hành kết luận kiểm tra, không phải từ ngày nộp hồ sơ. Trước đó còn cả một cuộc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp — và điểm b khoản 3 Điều 31 không đặt mốc cho việc cuộc kiểm tra đó kéo dài bao lâu. Nói cách khác, tổng thời gian thực tế của một hồ sơ kiểm tra trước phụ thuộc hoàn toàn vào việc bạn chuẩn bị sổ sách, chứng từ tại trụ sở tốt đến đâu.
Tương tự với câu “Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan”. Hồ sơ thiếu là đồng hồ dừng. Nộp sớm mà thiếu không nhanh hơn nộp muộn mà đủ. Đây là lý do chúng tôi luôn khuyên khách chuẩn bị dư còn hơn thiếu, kể cả những chứng từ mà quy định chỉ ghi “nếu có”.
Bảy sai lầm khiến hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu bị treo

| Sai lầm | Hậu quả | Cách làm đúng |
|---|---|---|
| 1. Dùng mẫu thuế nội địa 01/HT cho hồ sơ hải quan | Hồ sơ không được tiếp nhận. Mất trọn thời gian chờ rồi phải soạn lại từ đầu. Trường hợp nặng, doanh nghiệp mất luôn cơ hội vì hàng đã bị xử lý xong | Dùng Mẫu số 6 Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC khi gửi qua Hệ thống, hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I khi nộp giấy. Mẫu 01/HT thuộc hệ thống thuế nội địa, không dùng cho cơ quan hải quan. Mẫu “05/HT” không tồn tại |
| 2. Nộp hồ sơ ở đơn vị nơi mở tờ khai mới thay vì nơi phát sinh | Hồ sơ bị trả về vì không đúng thẩm quyền. Phải nộp lại từ đầu, đồng hồ 03 ngày làm việc đếm lại từ con số không | Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC: nộp tại cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn, hoặc nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế. Không nộp cho đơn vị nơi có lô hàng mới |
| 3. Đưa hàng vào sản xuất rồi mới xin hoàn theo diện tái xuất | Mất quyền hoàn hoàn toàn ở nhánh Điều 34. Toàn bộ công sức làm hồ sơ thành vô ích | Khoản 2 Điều 19 Luật 107/2016/QH13: hàng ở trường hợp a, b, c chỉ được hoàn khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. Nếu đã đưa vào sản xuất và đã xuất khẩu sản phẩm, chuyển sang xin hoàn theo điểm d, Điều 36 với bộ hồ sơ khác |
| 4. Thanh toán không qua ngân hàng | Hồ sơ rơi vào diện kiểm tra trước hoàn thuế theo điểm đ khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thời gian nhận tiền kéo dài từ 06 ngày làm việc lên một cuộc kiểm tra tại trụ sở cộng 10 ngày làm việc | Thanh toán toàn bộ giá trị lô hàng qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, ngay từ khi đặt hàng. Đây là điểm bạn kiểm soát được 100%, khác với các điểm còn lại |
| 5. Nhầm giữa hoàn thuế và không thu thuế | Làm hồ sơ hoàn thuế cho lô hàng chưa nộp thuế. Hải quan trả lại, mất hai đến ba tuần. Trong thời gian đó thời hạn nộp thuế có thể đến hạn và phát sinh tiền chậm nộp | Kiểm tra giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước trước khi soạn công văn. Chưa nộp tiền thì đi đường Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP — không thu thuế |
| 6. Dẫn Thông tư 06/2021/TT-BTC hoặc Thông tư 31/2022/TT-BTC trong công văn | Thông tư 06/2021 đã bị thay thế toàn bộ. Thông tư 31/2022 là danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, không liên quan hoàn thuế. Công văn dẫn căn cứ sai bị yêu cầu sửa, chậm ít nhất một vòng | Dẫn Điều 19 Luật 107/2016/QH13, Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), và Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Mở lại toàn bộ thư mục biểu mẫu của phòng kế toán và rà một lượt |
| 7. Không theo dõi thông báo trên Hệ thống, để quá 05 ngày làm việc | Quá hạn giải trình, bổ sung. Hồ sơ dừng lại. Và thời gian bạn im lặng đó không được tính vào thời hạn giải quyết, nên không có lý do nào để khiếu nại về việc chậm trễ | Phân công một người cụ thể kiểm tra Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hằng ngày trong suốt thời gian hồ sơ đang xử lý. Đây là công việc năm phút mỗi ngày, nhưng bỏ qua thì mất cả tháng |
Sai lầm số 4 đáng nói thêm với doanh nghiệp nhập hàng Trung Quốc. Rất nhiều giao dịch với nhà cung cấp Trung Quốc vẫn được thanh toán qua các kênh không chính thức vì tiện và nhanh. Với hoạt động thường ngày thì không sao. Nhưng ngay khi bạn cần hoàn thuế, kênh thanh toán trở thành tiêu chí phân loại hồ sơ. Nếu bạn nhập lô hàng có khả năng phải tái xuất hoặc có kế hoạch sản xuất xuất khẩu, hãy thanh toán qua ngân hàng ngay từ đầu. Chi tiết về chuẩn bị chứng từ cho lô hàng Trung Quốc có trong bài thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc.
Ba nhánh hồ sơ: bạn thuộc nhánh nào
Nhiều doanh nghiệp gọi chung mọi thứ là “hoàn thuế”, rồi soạn nhầm hồ sơ. Thực tế có ba nhánh khác nhau, ba bộ căn cứ, ba bộ mẫu biểu, ba mốc thời gian. Bảng dưới giúp bạn xác định mình đang ở nhánh nào chỉ sau một phút.
Bảng 11 — Bảng điều hướng ba nhánh
| Tình huống của bạn | Bản chất | Căn cứ và mẫu biểu | Đọc bài nào |
|---|---|---|---|
| Lô hàng thuộc một trong 5 trường hợp của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: không có hàng hoặc hàng về ít hơn, hàng xuất phải tái nhập, hàng nhập phải tái xuất, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất | Hoàn thuế theo chính sách thuế xuất nhập khẩu | Điều 19 Luật 107/2016/QH13; Điều 33–37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Mẫu số 6 Phụ lục II hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I | Chính bài này |
| Nộp thừa (nộp trùng, khai bổ sung giảm thuế, C/O nộp sau…) và muốn lấy tiền về tài khoản | Xử lý tiền thuế nộp thừa, hoàn trả | Điều 15 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Điều 7 và Điều 8 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Mẫu số 2 Phụ lục II hoặc Mẫu số 04 Phụ lục I | Thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa |
| Nộp thừa và muốn bù trừ sang tờ khai sau, kể cả tờ khai mở ở đơn vị hải quan khác | Hoàn trả kiêm bù trừ — nghề gọi là “di thuế” | Điều 15 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ gửi Kho bạc Nhà nước | Di thuế nộp thừa giữa các đơn vị hải quan |
Cách phân biệt nhanh nhất: hỏi vì sao có tiền dư. Nếu tiền dư vì bản thân việc nộp bị sai — nộp trùng, nộp nhiều hơn số phải nộp — đó là nộp thừa, đi Điều 7 và Điều 8. Nếu số thuế đã nộp là đúng tại thời điểm nộp, nhưng sau đó hàng hóa có biến động khiến phát sinh quyền được hoàn — hàng trả lại, hàng thiếu, sản phẩm đã xuất khẩu — đó là hoàn thuế theo Điều 19, đi Điều 11.
Một lưu ý về thời hạn giữa hai nhánh: cơ chế phân loại 9 trường hợp kiểm tra trước tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP không áp dụng cho nhánh nộp thừa. Ghi chú cuối khoản 2 nói rõ điều đó. Nên đừng lấy mốc thời gian của bài này áp cho hồ sơ nộp thừa, và ngược lại.
OZ Việt Nam làm gì trong một hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu
Với 13 năm làm ủy thác xuất nhập khẩu Trung Quốc – Việt Nam và xử lý hơn 500 container mỗi tháng cho hơn 2.000 doanh nghiệp, chúng tôi gặp các tình huống hoàn thuế thường xuyên hơn phần lớn doanh nghiệp gặp trong cả đời hoạt động. Khi nhận một hồ sơ, đây là những việc cụ thể chúng tôi làm:
- Xác định đúng nhánh và đúng trường hợp trước khi soạn bất kỳ chữ nào: hoàn thuế theo Điều 19, không thu thuế theo Điều 37a, hay xử lý nộp thừa theo Điều 7. Ba nhánh này dùng ba bộ mẫu biểu khác nhau
- Kiểm tra tình trạng nộp tiền vào ngân sách nhà nước của lô hàng, để chắc chắn bạn không làm hồ sơ hoàn thuế cho khoản chưa nộp
- Soi hồ sơ theo 9 trường hợp kiểm tra trước tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, báo trước cho bạn hồ sơ sẽ đi luồng nào và mất khoảng bao lâu — để bạn lên kế hoạch dòng tiền cho đúng
- Bảo toàn điều kiện “chưa qua sử dụng, gia công, chế biến”: hướng dẫn lập biên bản kiểm hàng, giám định, niêm phong ngay khi phát hiện lô hàng có vấn đề, trước khi ai đó kịp tháo máy ra sửa
- Làm việc với nhà cung cấp Trung Quốc để lấy đúng loại văn bản thỏa thuận trả lại hàng, thông báo từ chối nhận hàng, hoặc xác nhận của hãng vận tải — với nội dung nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại như quy định yêu cầu
- Lập Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện theo Mẫu số 15 Phụ lục I cho hồ sơ sản xuất xuất khẩu, khớp số với định mức tiêu hao và lượng sản phẩm thực xuất
- Soạn công văn theo đúng Mẫu số 6 Phụ lục II hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I, nộp tới đúng cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn
- Theo dõi hồ sơ trên Hệ thống hằng ngày, canh mốc 03 ngày làm việc phản hồi tiếp nhận và mốc 05 ngày làm việc giải trình, bổ sung — để đồng hồ không bị dừng vì một thông báo không ai đọc
- Chuẩn bị doanh nghiệp cho cuộc kiểm tra tại trụ sở nếu hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước: rà sổ kho, chứng từ thanh toán, hồ sơ cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị
Gửi tờ khai và giấy nộp tiền, nhận đánh giá hồ sơ trong 24 giờ
Bạn chỉ cần gửi cho OZ: tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, và mô tả ngắn tình huống của lô hàng. Chúng tôi trả lời trong 24 giờ: lô hàng thuộc trường hợp nào trong 5 trường hợp của Điều 19, nên đi hoàn thuế hay không thu thuế, hồ sơ rơi vào diện hoàn trước hay kiểm trước, và còn thiếu chứng từ gì. Miễn phí bước rà soát này.
Hotline: 0972.433.318 |
[email protected] |
Form báo giá
Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu?
Có 5 trường hợp, quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: đã nộp thuế nhưng không có hàng hoặc hàng về ít hơn; hàng xuất khẩu phải tái nhập; hàng nhập khẩu phải tái xuất; hàng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập – tái xuất. Năm trường hợp này được hướng dẫn tại Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Dùng mẫu công văn nào để đề nghị hoàn thuế nhập khẩu?
Dùng Mẫu số 6 tại Phụ lục II Thông tư 86/2026/TT-BTC khi gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hoặc Mẫu số 14 tại Phụ lục I khi nộp bản giấy. Không dùng Mẫu 01/HT — đó là mẫu hoàn thuế nội địa. Mẫu “05/HT” thì không tồn tại trong bất kỳ hệ thống mẫu biểu nào. Quyết định hoàn của cơ quan hải quan ban hành theo Mẫu số 16 Phụ lục I.
Hàng đã mở ra chạy thử rồi có được hoàn thuế khi tái xuất không?
Rủi ro rất cao là không. Khoản 2 Điều 19 Luật 107/2016/QH13 quy định hàng ở các trường hợp a, b, c chỉ được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến. Chạy thử máy dễ bị coi là đã qua sử dụng. Nếu buộc phải thử để chứng minh lỗi, hãy lập biên bản có mặt đại diện nhà cung cấp hoặc đơn vị giám định độc lập, ghi rõ mục đích là kiểm tra chất lượng, và giữ nguyên trạng hàng sau khi thử.
Nộp hồ sơ hoàn thuế ở cơ quan hải quan nào?
Nộp tại cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn, hoặc cơ quan hải quan nơi được giao chức năng xử lý hoàn thuế, theo Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Nộp qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; chỉ nộp hồ sơ giấy khi Hệ thống gặp sự cố. Tuyệt đối không nộp cho đơn vị nơi bạn đang mở tờ khai cho lô hàng mới.
Vì sao hồ sơ hoàn thuế lần đầu luôn bị kiểm tra trước?
Vì điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Không có ngoại lệ. Lưu ý cụm “của từng trường hợp”: doanh nghiệp đã từng hoàn theo Điều 34 nhưng nay lần đầu hoàn theo Điều 36 thì vẫn tính là lần đầu. Hãy lên kế hoạch dòng tiền với giả định tiền về chậm, đừng đưa khoản này vào dự toán thu tháng sau.
Còn mốc 40 ngày cho hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế không?
Không còn. Mốc hiện hành theo điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP là chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế. Nhưng đừng hiểu nhầm là nhanh hơn bốn lần. Đồng hồ 10 ngày chỉ bắt đầu chạy sau khi có kết luận kiểm tra, và quy định không đặt mốc cho việc cuộc kiểm tra tại trụ sở kéo dài bao lâu.
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước thì bao lâu có quyết định?
Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ, theo điểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Trước đó là 03 ngày làm việc để cơ quan hải quan thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận. Nhưng thời hạn này không bao gồm thời gian bạn giải trình, bổ sung tài liệu — hồ sơ thiếu là đồng hồ dừng.
Khác nhau thế nào giữa hoàn thuế và không thu thuế?
Khác ở tình trạng tiền. Hoàn thuế áp dụng khi bạn đã nộp tiền vào ngân sách và xin lấy lại, theo Điều 19 Luật 107/2016/QH13 và Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Không thu thuế áp dụng khi hàng thuộc diện được hoàn nhưng bạn chưa nộp tiền, theo Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Nghị định 18/2021/NĐ-CP bổ sung. Điều kiện về hàng hóa giống nhau, nhưng chọn nhầm là phải làm lại hồ sơ từ đầu.
Hồ sơ hoàn thuế cho hàng sản xuất xuất khẩu cần thêm giấy tờ gì?
Ngoài bộ chứng từ chung, khoản 1 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC yêu cầu ba thứ: Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu theo Mẫu số 15 Phụ lục I; hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài nếu có; và tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất tại Việt Nam, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất đó. Điều kiện cuối cùng là rào cản thực chất với doanh nghiệp thương mại thuê ngoài toàn bộ khâu sản xuất.
Thanh toán tiền mặt cho nhà cung cấp Trung Quốc có ảnh hưởng đến hoàn thuế không?
Có, ảnh hưởng trực tiếp. Điểm đ khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP xếp hồ sơ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác vào diện kiểm tra trước hoàn thuế. Thay vì 06 ngày làm việc, bạn phải qua một cuộc kiểm tra tại trụ sở rồi mới đến mốc 10 ngày làm việc. Đây là một trong số ít tiêu chí bạn kiểm soát được hoàn toàn.
Nộp thừa tiền thuế thì có làm theo bài này không?
Không. Nộp thừa đi nhánh khác: Điều 7 và Điều 8 Thông tư 86/2026/TT-BTC, mẫu công văn khác, và cơ chế phân loại 9 trường hợp kiểm tra trước không áp dụng cho nhánh này. Nếu bạn muốn lấy tiền nộp thừa về tài khoản, xem bài thủ tục hoàn thuế nhập khẩu nộp thừa. Nếu muốn bù trừ sang tờ khai sau, kể cả ở đơn vị hải quan khác, xem bài di thuế nộp thừa hải quan.
Được hoàn thuế rồi thì có bị kiểm tra lại không?
Có thể. Điều 12 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định riêng về kiểm tra sau hoàn thuế, đặt ngay sau Điều 11 về hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn thuế. Việc được xếp vào diện hoàn thuế trước chỉ có nghĩa là cơ quan hải quan trả tiền trước rồi kiểm tra sau, không có nghĩa là miễn kiểm tra. Hãy lưu đầy đủ hồ sơ gốc: tờ khai, chứng từ thanh toán, hợp đồng, hóa đơn, biên bản kiểm hàng, và các văn bản thỏa thuận với đối tác nước ngoài.
Tóm lại
Về điều kiện: có đúng 5 trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu, quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, hướng dẫn tại Điều 33 đến Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Với ba trường hợp a, b, c, hàng phải chưa qua sử dụng, gia công, chế biến — đây là điều kiện bị bỏ qua nhiều nhất và cũng làm hỏng nhiều hồ sơ nhất.
Về thủ tục: từ 01/7/2026 áp dụng Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC. Công văn theo Mẫu số 6 Phụ lục II hoặc Mẫu số 14 Phụ lục I. Nộp tại cơ quan hải quan nơi phát sinh số tiền thuế được hoàn, qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Mọi hướng dẫn còn dẫn Thông tư 06/2021/TT-BTC, Mẫu 01/HT, hay mốc 40 ngày đều đã lỗi thời.
Ba việc quyết định thành bại. Một, chọn đúng nhánh ngay từ đầu — hoàn thuế theo Điều 19, không thu thuế theo Điều 37a, hay xử lý nộp thừa theo Điều 7. Hai, giữ nguyên trạng hàng hóa và lập biên bản ngay khi phát hiện vấn đề, đừng sửa trước rồi mới tính. Ba, tự soi hồ sơ theo 9 trường hợp kiểm tra trước tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP để biết trước tiền về nhanh hay chậm mà lên kế hoạch dòng tiền.
Và một điều chúng tôi không giấu: quy định về thủ tục mới có hiệu lực từ 01/7/2026, thực tiễn áp dụng còn ngắn. Với những chi tiết như mức tiền thuế tối thiểu không được hoàn, hay tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của máy móc tạm nhập tái xuất, hãy mở đúng Điều 35 và Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP để tra con số, đừng ước lượng. Chúng tôi không hứa hồ sơ nào cũng được duyệt — chúng tôi đảm bảo bạn nộp đúng nhánh, đúng mẫu, đúng nơi, đủ chứng từ ngay từ lần đầu.
