thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc

Tóm tắt nhanh: Thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc đòi hỏi quý doanh nghiệp nắm rõ mã HS chương 50–55, ưu đãi thuế ACFTA 0–5% nếu có C/O Form E, và quy định kiểm tra chất lượng (KTCN) với hàng dệt may. Bài viết cung cấp quy trình nhập khẩu chuẩn, bộ hồ sơ cần chuẩn bị và lưu ý pháp lý mới nhất 2026.

Thị trường vải vóc Trung Quốc luôn là nguồn cung chiến lược cho các doanh nghiệp may mặc, nội thất và thời trang Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc không chỉ đơn thuần là đặt hàng và giao nhận, mà còn bao gồm các bước phân loại mã HS, xác định thuế nhập khẩu theo Hiệp định ACFTA, và thực hiện kiểm tra chất lượng hàng dệt may (KTCN). Nếu quy trình sai sót, lô hàng dễ bị chậm thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, thậm chí xử phạt vi phạm hành chính. Với 600+ lô hàng đã xử lý, OZ Việt Nam sẽ hướng dẫn quý doanh nghiệp từng bước cụ thể để tối ưu chi phí và thời gian. Mời quý doanh nghiệp cùng OZ Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

thu tuc nhap khau vai voc tu Trung Quoc - OZ Viet Nam
Quy trình nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc 2026 — OZ Việt Nam
1
Xác định HS
Chương 50–55

2
Thủ tục ACFTA
C/O Form E

3
KTCN
Kiểm tra chất lượng

4
Khai báo HQ
VNACCS, thông quan

Timeline các bước nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc — thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc

I. Mã HS Thông Dụng Cho Vải Vóc Nhập Khẩu Từ Trung Quốc

Việc xác định đúng mã HS là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc. Mã HS quyết định thuế suất, chính sách kiểm tra chuyên ngành và ưu đãi FTA. Vải vóc thường thuộc Chương 50 đến Chương 55 của Biểu thuế XNK. Dưới đây là các nhóm mã phổ biến mà quý doanh nghiệp hay gặp:

📌 Phân loại mã HS vải: Vải dệt thoi cotton (Chương 52) chiếm 40% lượng nhập từ Trung Quốc, vải dệt kim (Chương 60) khoảng 25%. Theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, mã HS vải dệt thoi từ sợi tổng hợp có mức thuế MFN từ 8% đến 12%. Việc phân loại sai mã dẫn đến mức phạt từ 1.000.000 VND đến 5.000.000 VND theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP.

— Nguồn: Thông tư 31/2022/TT-BTC · cập nhật 05/2026
Mã HS 6 số Mô tả hàng hóa Thuế MFN (%) Thuế ACFTA (C/O Form E)
5208.11 Vải cotton dệt thoi, chưa tẩy 12% 0%
5407.10 Vải dệt thoi từ sợi filament tổng hợp nylon 8% 0%
5513.21 Vải dệt thoi từ polyester pha cotton, in 12% 5%
5603.11 Vải không dệt (nonwoven) 5% 0%

📌 Lưu ý xác định HS: Để tra cứu chính xác mã HS vải vóc, quý doanh nghiệp cần dựa vào thành phần sợi (cotton, polyester, nylon), tỷ lệ pha, cách dệt (dệt thoi, dệt kim, không dệt) và trạng thái gia công (chưa tẩy, đã nhuộm, in). OZ Việt Nam khuyến nghị sử dụng công cụ tra cứu HS trên Tổng cục Hải quan hoặc nhờ tư vấn chuyên nghiệp để tránh rủi ro.

— Nguồn: OZ Việt Nam tổng hợp · cập nhật 05/2026

II. Thuế Nhập Khẩu Vải Vóc Theo ACFTA – C/O Form E

MÃ HS VẢI COTTON
5208.11
Thuế MFN 12%
THUẾ ACFTA
0%
Có C/O Form E
VAT NHẬP KHẨU
8%
Theo Luật số 106/2016/QH13

Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) cho phép hầu hết các loại vải vóc nhập khẩu từ Trung Quốc được hưởng thuế suất ưu đãi 0% hoặc 5% nếu quý doanh nghiệp xuất trình được C/O Form E hợp lệ. Đây là lợi thế cạnh tranh rất lớn so với mức thuế MFN thông thường từ 5% đến 12%.

📌 Điều kiện hưởng thuế ACFTA: Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, C/O Form E phải được phát hành bởi cơ quan có thẩm quyền Trung Quốc (thường là Cục Hải quan Trung Quốc hoặc Phòng Thương mại CCPIT). Hàng hóa phải đáp ứng tiêu chí xuất xứ RVC ≥60% (hàm lượng giá trị khu vực). Thời hạn nộp C/O là 30 ngày kể từ ngày thông quan.

— Nguồn: Nghị định 126/2020/NĐ-CP · cập nhật 05/2026
⚠️

Cảnh báo về C/O Form E
Nếu quý doanh nghiệp nhập khẩu vải vóc không có C/O Form E đúng quy cách, OZ Việt Nam khuyến nghị nên yêu cầu nhà cung cấp Trung Quốc cấp C/O trước khi hàng về đến cảng. Trung bình mất 3–5 ngày làm việc để xin C/O. Hàng hóa không có C/O sẽ chịu thuế MFN đầy đủ, chi phí tăng từ 8–12% so với thuế ưu đãi.

III. Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Dệt May (KTCN)

Một yêu cầu đặc thù trong thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốckiểm tra chất lượng hàng dệt may (KTCN) theo quy định của Bộ Công Thương. Cụ thể, theo Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT-BTM-BKHCNMT, các lô hàng vải vóc nhập khẩu phải được kiểm tra các chỉ tiêu: thành phần sợi, độ bền kéo, độ co rút, độ bền màu, và hàm lượng formaldehyd.

kiem tra chat luong vai nhap khau Trung Quoc
Quy trình kiểm tra chất lượng vải nhập khẩu — OZ Việt Nam
📋 Hồ sơ KTCN vải vóc

Giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất (COC)

Phiếu kết quả thử nghiệm từ phòng thí nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định (Vinacontrol, Quatest, Intertek)

Bản mô tả kỹ thuật sản phẩm (Spec sheet) ghi rõ thành phần, định lượng, loại dệt

Hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, packing list

Đơn đề nghị kiểm tra chất lượng (theo mẫu của Bộ Công Thương)

OZ Việt Nam thường xuyên phối hợp với Bộ Công Thương và các trung tâm kiểm định như Vinacontrol để thực hiện KTCN nhanh chóng. Thời gian kiểm tra trung bình từ 3–7 ngày làm việc tùy vào khối lượng lô hàng. Chi phí kiểm tra dao động từ 2.000.000 VND đến 5.000.000 VND cho một lô hàng dưới 10 tấn.

ho so nhap khau vai Trung Quoc
Bộ hồ sơ nhập khẩu vải vóc chuẩn — OZ Việt Nam

IV. Bộ Hồ Sơ Nhập Khẩu Vải Vóc Chuẩn

Để thông quan lô hàng vải vóc, quý doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP). Dưới đây là danh sách các chứng từ bắt buộc:

STT Tên chứng từ Ghi chú
1 Tờ khai hải quan Khai trên hệ thống VNACCS/VCIS
2 Hợp đồng thương mại (Contract) Có chữ ký, đóng dấu 2 bên
3 Hóa đơn thương mại (Invoice) Chi tiết đơn giá, tổng trị giá
4 Vận đơn (Bill of Lading / Airway Bill) Bản gốc hoặc telex release
5 Packing List Chi tiết số cuộn, khổ, trọng lượng
6 C/O Form E (nếu có) Bản chính để hưởng thuế ACFTA
7 Giấy phép nhập khẩu (nếu có) Một số loại vải đặc thù cần giấy phép
8 Chứng từ KTCN Phiếu kiểm tra chất lượng từ trung tâm được chỉ định

V. Quy Trình Nhập Khẩu Vải Vóc Từ Trung Quốc Chi Tiết

Dưới đây là quy trình 6 bước mà OZ Việt Nam thực hiện cho hàng nghìn lô vải vóc mỗi năm:

⭐ 13 NĂM KINH NGHIỆM

Cần Tư Vấn Nhập Khẩu?

OZ báo giá miễn phí trong 24h
  1. 1

    Xác định mã HS và đánh giá thuế
    Phân loại hàng hóa theo đúng mã HS Chương 50–55, tính toán thuế MFN hoặc ưu đãi ACFTA. Đây là bước nền tảng quyết định chi phí nhập khẩu.
  2. 2

    Đàm phán hợp đồng và yêu cầu C/O
    Ký hợp đồng với nhà cung cấp Trung Quốc, yêu cầu cung cấp C/O Form E ngay trong quá trình sản xuất để kịp tiến độ giao hàng.
  3. 3

    Vận chuyển và làm thủ tục hải quan Trung Quốc
    Thuê đơn vị vận chuyển uy tín (LCL/FCL). Hàng hóa xuất khẩu từ Trung Quốc cần thông quan đầu xuất (không bắt buộc có C/O xuất khẩu).
  4. 4

    Khai báo hải quan Việt Nam
    Nộp tờ khai trên VNACCS, đính kèm chứng từ điện tử (invoice, packing list, vận đơn, C/O). Phí khai báo là 20.000 VND/tờ khai theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
  5. 5

    Kiểm tra chất lượng (KTCN) và thông quan
    Cơ quan hải quan sẽ yêu cầu kiểm tra chất lượng nếu lô hàng thuộc diện phải KTCN. Quý doanh nghiệp nộp mẫu và chờ kết quả. Sau khi có kết quả đạt, lô hàng được thông quan.
  6. 6

    Vận chuyển nội địa và thanh toán thuế
    Sau thông quan, hàng được vận chuyển về kho. Quý doanh nghiệp thực hiện nộp thuế NK và VAT theo tờ khai. Thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày thông quan.
quy trinh nhap khau vai tu Trung Quoc
Quy trình nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc — OZ Việt Nam

📌 Thời gian trung bình: Tổng thời gian từ khi hàng rời cảng Trung Quốc đến khi thông quan tại Việt Nam thường là 7–14 ngày làm việc (đường biển) hoặc 3–5 ngày (đường hàng không). Với hàng LCL, thời gian làm thủ tục hải quan Việt Nam mất thêm 2–3 ngày.

— Nguồn: Tổng hợp từ 600+ lô hàng OZ Việt Nam xử lý · cập nhật 05/2026

So Sánh: Tự Làm Thủ Tục vs. Ủy Thác Cho OZ Việt Nam

❌ Tự làm thủ tục
– Rủi ro sai mã HS, mất 5–7 ngày xử lý lỗi
– Không có C/O dẫn đến thuế MFN cao
– Chi phí lưu kho phát sinh 200.000–500.000 VND/ngày/cont

✅ Ủy thác cho OZ Việt Nam
✓ Đảm bảo mã HS chuẩn, thông quan nhanh 2–3 ngày
✓ Hỗ trợ xin C/O Form E, tiết kiệm 8–12% thuế
✓ Kiểm tra KTCN trọn gói, giảm thiểu phát sinh

uy thac nhap khau vai OZ Viet Nam
Dịch vụ ủy thác nhập khẩu vải vóc chuyên nghiệp — OZ Việt Nam

Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc

1. Mã HS vải cotton dệt thoi nhập khẩu từ Trung Quốc là bao nhiêu?

Mã HS phổ biến cho vải cotton dệt thoi là 5208.11 (chưa tẩy), 5208.12 (đã tẩy), 5208.13 (nhuộm). Thuế MFN áp dụng 12%, nhưng nếu có C/O Form E hợp lệ theo ACFTA sẽ được ưu đãi 0%. Theo Thông tư 31/2022/TT-BTC, mã HS này thuộc Chương 52.

2. Nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc có cần kiểm tra chất lượng không?

Có, hầu hết các loại vải vóc nhập khẩu đều thuộc diện kiểm tra chất lượng hàng dệt may (KTCN) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2001/TTLT-BTM-BKHCNMT. Quý doanh nghiệp phải nộp mẫu cho trung tâm kiểm định được chỉ định như Vinacontrol, Quatest, Intertek. Thời gian kiểm tra từ 3–7 ngày, chi phí 2–5 triệu VND/lô.

3. Làm thế nào để được hưởng thuế ACFTA 0% khi nhập vải vóc?

Quý doanh nghiệp cần yêu cầu nhà cung cấp Trung Quốc cấp C/O Form E do Phòng Thương mại Trung Quốc (CCPIT) hoặc Hải quan Trung Quốc phát hành. Hàng hóa phải đáp ứng hàm lượng giá trị khu vực RVC ≥ 60% theo quy tắc xuất xứ ACFTA. Nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông quan.

4. Chi phí nhập khẩu vải vóc từ Trung Quốc gồm những khoản gì?

Chi phí bao gồm: giá hàng (FOB/CIF), phí vận chuyển quốc tế, thuế NK (0–12%), VAT 8%, chi phí KTCN (2–5 triệu), phí khai báo hải quan 20.000 VND/tờ khai, phí lưu kho (nếu có), phí ủy thác nếu sử dụng dịch vụ. Tổng cộng thường dao động từ 10–20% giá CIF.

5. Có cần giấy phép nhập khẩu vải vóc không?

Đa số các loại vải vóc thông thường không yêu cầu giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên, một số loại vải đặc thù như vải sợi dành cho an ninh, quân sự, hoặc vải có xuất xứ đặc biệt có thể cần giấy phép của Bộ Công Thương. Quý doanh nghiệp nên ki

Xem thêm các bài viết liên quan

Đánh giá post
OZ
13 NĂM KINH NGHIỆM

Về OZ Việt Nam

Công ty CP Dịch Vụ và Thương Mại Quốc Tế OZ Việt Nam là đơn vị có 13 năm kinh nghiệm chuyên ủy thác xuất nhập khẩu hàng hoá Trung Quốc – Việt Nam: khai báo hải quan trọn gói, sourcing supplier, vận chuyển TQ-VN (5 phương thức), tra cứu HS code, xin C/O Form E, fulfillment 3PL nội địa.

✓ 2000+ doanh nghiệp ✓ 500+ container/tháng ✓ 1 hợp đồng trọn gói