Tóm tắt nhanh: thủ tục nhập khẩu máy lọc nước Trung Quốc được quy định chặt chẽ với mã HS 8421.21.20 (gia dụng, thuế NK 0–5% theo ACFTA) và 8421.21.10 (công nghiệp). Yêu cầu bắt buộc: Giấy chứng nhận QCVN 6‑1:2010/Bộ Y tế và Công bố chất lượng tại Cục An toàn thực phẩm. Thời gian xử lý trung bình 10–15 ngày. OZ Việt Nam hỗ trợ trọn gói từ khai báo hải quan đến giám định chất lượng.
thủ tục nhập khẩu máy lọc nước Trung Quốc là một trong những quy trình phức tạp nhất trong nhóm hàng gia dụng có yếu tố an toàn thực phẩm. Máy lọc nước không chỉ chịu sự quản lý của Tổng cục Hải quan mà còn bắt buộc phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Y tế ban hành. Doanh nghiệp nhập khẩu cần nắm vững mã HS, biểu thuế ưu đãi (ACFTA 0–5%), thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng, và giấy tờ Công bố hợp quy. Mời quý doanh nghiệp cùng OZ Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

4 bước chính trong thủ tục nhập khẩu máy lọc nước Trung Quốc — OZ Việt Nam
📋 Mục lục bài viết
I. Tổng Quan Mặt Hàng Máy Lọc Nước Nhập Khẩu

Máy lọc nước thuộc nhóm hàng “thiết bị gia dụng điện” kết hợp tính năng lọc nước uống trực tiếp. Tại thị trường Việt Nam, khoảng 70–80% máy lọc nước được nhập khẩu từ Trung Quốc, chủ yếu qua cửa khẩu đường bộ phía Bắc và cảng Hải Phòng. Do đặc thù sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với nước uống, máy lọc nước chịu sự quản lý của Bộ Y tế theo QCVN 6‑1:2010/BYT và phải thực hiện Công bố hợp quy (CBHQ) trước khi lưu thông.

Theo quy định hiện hành, máy lọc nước nhập khẩu phải đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện: (1) phân loại mã HS chính xác để xác định thuế suất; (2) có Giấy chứng nhận hợp quy (QCVN) hoặc Giấy phép trang thiết bị y tế (nếu máy có chức năng lọc bệnh viện); (3) thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu nhóm 2. OZ Việt Nam khuyến nghị doanh nghiệp nên chuẩn bị bộ hồ sơ kỹ thuật từ nhà sản xuất Trung Quốc trước khi ký hợp đồng để tránh kéo dài thời gian thông quan.
II. Mã HS và Thuế Nhập Khẩu Máy Lọc Nước
Mã HS của máy lọc nước được phân chia căn cứ vào mục đích sử dụng (gia dụng hay công nghiệp). Căn cứ theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ chức năng của máy để chọn đúng mã HS.
8421.21.20
Thuế MFN: 5% / ACFTA: 0%
8421.21.10
Thuế MFN: 5% / ACFTA: 0%
8%
Theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | Thuế MFN (%) | Thuế ACFTA (%) |
|---|---|---|---|
| 8421.21.20 | Máy lọc nước dùng trong gia đình (RO, Nano, UF) | 5 | 0 |
| 8421.21.10 | Máy lọc nước công suất lớn (công nghiệp, bệnh viện) | 5 | 0 |
Lưu ý: Để được hưởng thuế suất ưu đãi ACFTA 0%, doanh nghiệp phải xuất trình C/O Form E (Mẫu E do Phòng Thương mại Trung Quốc cấp) cùng bộ hồ sơ hải quan. Thời hạn nộp C/O theo quy định là 30 ngày kể từ ngày thông quan. Nếu không có C/O hợp lệ, thuế NK sẽ áp dụng mức MFN 5%.
III. Chứng Nhận QCVN 6‑1:2010/Bộ Y Tế – Yêu Cầu Bắt Buộc
Đây là thủ tục quan trọng nhất trong quy trình nhập khẩu máy lọc nước. Theo Thông tư 34/2014/TT-BYT, máy lọc nước thuộc nhóm sản phẩm thiết bị y tế loại A, nhưng thực tế Cục An toàn Thực phẩm yêu cầu công bố chất lượng theo QCVN 6‑1:2010/BYT. Quý doanh nghiệp cần thực hiện hai bước:

Thời gian thẩm xét hồ sơ công bố hợp quy tại Cục An toàn Thực phẩm thường mất 10–15 ngày làm việc. OZ Việt Nam khuyến nghị doanh nghiệp nên tiến hành song song với khâu nhập khẩu để không làm chậm tiến độ giao hàng. Lưu ý: Nếu máy lọc nước có kèm tính năng khử khuẩn bằng tia UV hoặc ozone, có thể thuộc quản lý của Bộ Y tế theo quy định thiết bị y tế, cần thêm Giấy phép nhập khẩu.
IV. Quy Trình Thủ Tục Nhập Khẩu Chi Tiết
Dưới đây là quy trình 6 bước cụ thể để hoàn thành thủ tục nhập khẩu máy lọc nước Trung Quốc một cách hợp lệ và nhanh chóng.
Tra cứu mã HS dựa trên thông số kỹ thuật và công suất. Liên hệ OZ Việt Nam để được tư vấn miễn phí.
Hợp đồng, Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O, Tờ khai hải quan, Chứng từ công bố hợp quy (nếu có).
Thực hiện trên hệ thống VNACCS/VCIS, chọn loại hình nhập khẩu A12 (thương mại) hoặc A41 (phi mậu dịch).
Cơ quan hải quan chuyển luồng kiểm tra chuyên ngành tại Cục An toàn Thực phẩm hoặc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Thanh toán thuế nhập khẩu, thuế GTGT (VAT 8%), lệ phí hải quan qua ngân hàng hoặc cổng điện tử.
Sau khi hoàn tất kiểm tra, nhận quyết định thông quan và vận chuyển hàng về kho lưu trữ/siêu thị.

V. Lưu Ý Quan Trọng và Rủi Ro Thường Gặp
Nếu không xuất trình được C/O Form E bản gốc trong vòng 30 ngày, thuế nhập khẩu sẽ áp dụng MFN 5% thay vì ACFTA 0%, làm tăng chi phí trung bình 3–5 triệu VNĐ/container.
Máy lọc nước nhập khẩu phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP. Thông tin bắt buộc: tên hàng, xuất xứ, thông số kỹ thuật, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng.
| Hạng mục | Đơn vị | Chi phí tham khảo |
|---|---|---|
| Khai báo hải quan điện tử | 1 lần | 200.000 – 500.000 VNĐ |
| Phí thẩm định hồ sơ công bố hợp quy | 1 hồ sơ | 1.500.000 – 3.000.000 VNĐ |
| Phí giám định chất lượng (nếu luồng đỏ) | 1 lô hàng | 2.000.000 – 5.000.000 VNĐ |
| Phí dịch vụ ủy thác trọn gói (OZ) | 1 lô | Liên hệ: 0972.433.318 |
Kết Luận
Nhập khẩu máy lọc nước Trung Quốc không chỉ đòi hỏi kiến thức về mã HS, thuế, C/O mà còn yêu cầu nắm vững thủ tục kiểm tra chất lượng QCVN 6‑1:2010 và Công bố hợp quy. Việc sai sót trong bất kỳ khâu nào đều có thể dẫn đến chậm thông quan, phát sinh chi phí hoặc bị xử phạt. Mong rằng bài viết sẽ mang lại thông tin hữu ích cho quý doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị lô hàng sắp tới.
Nếu quý doanh nghiệp còn bất kỳ thắc mắc nào về thủ tục nhập khẩu máy lọc nước Trung Quốc, hãy liên hệ ngay với
OZ Việt Nam qua hotline:
0972.433.318 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ trọn gói.
Công ty CP Dịch vụ và Thương mại quốc tế OZ Việt Nam
Số 57 Ngõ 481, Phố Ngọc Lâm, Phường Ngọc Lâm, Quận Long Biên, Hà Nội
Email: [email protected]
Xem thêm các bài viết liên quan
- 📘 Sourcing nguồn hàng Trung Quốc 2026: 1688, Taobao, Alibaba
- [PILLAR] Thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026
- [PILLAR] Tra cứu HS Code A-Z
- [PILLAR] Dịch vụ XNK Trọn Gói OZ
- [CLUSTER] C/O ACFTA và thuế nhập khẩu 0%
- [CLUSTER] Nhập khẩu máy lọc nước chuyên sâu
Bài viết biên soạn theo quy định hiện hành tháng 08/2026.
Căn cứ: Nghị định 126/2020/NĐ-CP · Thông tư 34/2014/TT-BYT · QCVN 6‑1:2010/BYT · Thông tư 05/2019/TT-BKHCN.
Nguồn: thutucxuatnhapkhau.com
