Tóm tắt nhanh: Thủ tục nhập khẩu thảm trải sàn theo mã HS 5703 — Hướng dẫn đầy đủ mã HS, thuế nhập khẩu, hồ sơ hải quan, quy trình 6 bước và điều kiện kiểm tra chất lượng (QCVN) cho doanh nghiệp nhập khẩu thảm trải sàn từ Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN.
Thủ tục nhập khẩu thảm trải sàn là quy trình khai báo hải quan, nộp thuế và thông quan hàng hóa có mã HS 5703 theo quy định hiện hành. Đây là mặt hàng có mức thuế nhập khẩu ưu đãi từ 5% đến 25%, chịu thêm thuế GTGT 10%, đồng thời thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2 phải kiểm tra chất lượng theo QCVN 01:2020/BXD nếu nhập khẩu với mục đích sử dụng trong công trình xây dựng. Với hơn 600 lô hàng đã xử lý, OZ Việt Nam thường gặp nhiều doanh nghiệp vướng mắc ở khâu xác định mã HS, phân loại thảm dệt thoi hay thảm dệt kim, cũng như hồ sơ chứng nhận chất lượng. Mời quý doanh nghiệp cùng OZ Việt Nam tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.

6 bước thủ tục nhập khẩu thảm trải sàn chuẩn nghiệp vụ — thutucxuatnhapkhau.com
📋 Mục lục bài viết
- Mã HS thảm trải sàn — Cách xác định chính xác HS 5703
- Thuế nhập khẩu thảm trải sàn năm 2026
- Điều kiện nhập khẩu thảm trải sàn — Kiểm tra chất lượng QCVN
- Hồ sơ nhập khẩu thảm trải sàn đầy đủ theo quy định
- Quy trình nhập khẩu thảm trải sàn 6 bước
- Những lưu ý khi nhập khẩu thảm trải sàn Trung Quốc
- Câu hỏi thường gặp về thủ tục nhập khẩu thảm trải sàn
I. Mã HS Thảm Trải Sàn — Cách Xác Định Chính Xác HS 5703

Theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP, mặt hàng thảm trải sàn thuộc Chương 57 — Thảm và các loại hàng dệt phủ sàn khác. Mã số cấp độ 4 số của thảm trải sàn là HS 5703 — thảm dệt lông (chần đệm hoặc thảm trải sàn chần đệm), chưa hoàn thiện hoặc đã hoàn thiện, kể cả thảm trải sàn làm bằng phương pháp dệt kim đâm chập. Trong nhóm 5703 có các phân nhóm sau:
Nếu thảm trải sàn có lớp đế cao su nhưng bề mặt là vải dệt, quý doanh nghiệp vẫn phải phân loại theo Chương 57. Việc xác định sai mã sẽ dẫn đến sai thuế suất, phạt vi phạm hành chính theo Điều 13 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, mức phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng tùy mức độ.
5703.10
Thảm len/ lông động vật
5703.20
Thảm nylon
5-25%
Tùy phân nhóm
Bảng phân loại mã HS thảm trải sàn phổ biến
| Mã HS 8 số | Mô tả hàng hóa (trích Biểu thuế) | Thuế NK ưu đãi |
|---|---|---|
| 5703.10.00 | Thảm len, lông động vật | 5% |
| 5703.20.00 | Thảm nylon, polyamide | 15% |
| 5703.30.00 | Thảm polypropylene (PP), sợi tổng hợp | 15% |
| 5703.90.00 | Thảm chất liệu dệt khác (cotton, sisal, tự nhiên) | 25% |
📌 Xác định mã HS: Thảm trải sàn dệt chần đệm (tufted) dùng máy dệt kim đâm chập thuộc nhóm 5703, trong khi thảm dệt thoi truyền thống thuộc nhóm 5702. Sợi cấu thành (len, nylon, PP, cotton) quyết định phân nhóm 4 số. Căn cứ phân loại theo Quy tắc 1 và Quy tắc 6 trong Phần Một Thông tư 31/2022/TT-BTC.

II. Thuế Nhập Khẩu Thảm Trải Sàn Năm 2026
Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thảm trải sàn, quý doanh nghiệp cần dự toán 3 loại thuế chính: thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế GTGT 10% và có thể là thuế chống bán phá giá nếu hàng hóa thuộc diện điều tra. Đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, nếu có C/O form E (ACFTA), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt có thể giảm về 0% nhưng chỉ áp dụng khi đáp ứng quy tắc xuất xứ RVC 40% hoặc CTC theo Phụ lục II Thông tư 21/2020/TT-BCT.
| Loại thuế | Mức thuế | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi | 5% – 25% | Nghị định 122/2016/NĐ-CP |
| Thuế NK ưu đãi đặc biệt (C/O form E ACFTA) | 0% | Thông tư 21/2020/TT-BCT |
| Thuế NK ưu đãi đặc biệt (C/O form D ATIGA) | 0% | Thông tư 04/2022/TT-BCT |
| Thuế GTGT | 10% | Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 |
C/O form E cho hàng Trung Quốc chỉ được chấp nhận khi hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ. Thời gian cấp C/O tại Trung Quốc thường 1-2 ngày làm việc, phí cấp khoảng 100-300 CNY. Nếu không có C/O hoặc C/O sai sót, quý doanh nghiệp phải chịu thuế NK ưu đãi 15-25% — chênh lệch chi phí lên tới 15-25% giá trị lô hàng.
📌 Chi phí khai báo HQ: Theo quy định hiện hành, phí khai báo hải quan điện tử là 20.000 VND/tờ khai. Phí kiểm tra vật thể (nếu luồng vàng/đỏ) khoảng 300.000 – 500.000 VND/lô. Thời gian thông quan thông thường từ 1-3 ngày làm việc nếu bộ hồ sơ đầy đủ.
III. Điều Kiện Nhập Khẩu Thảm Trải Sàn — Kiểm Tra Chất Lượng QCVN
Thảm trải sàn thuộc nhóm 2 sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng phải kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sử dụng cho công trình xây dựng, theo Nghị định 09/2021/NĐ-CP và QCVN 01:2020/BXD. Tuy nhiên, nếu nhập khẩu thảm trải sàn để sử dụng trong văn phòng, nhà ở, khách sạn dưới dạng sản phẩm nội thất hoàn thiện thì không thuộc đối tượng phải kiểm tra QCVN 01:2020/BXD. Đây là điểm khiến nhiều doanh nghiệp nhập khẩu thảm trải sàn từ Trung Quốc bối rối.
📌 Điều kiện nhập khẩu: Thảm trải sàn PVC nhập khẩu cho công trình xây dựng phải đạt QCVN 01:2020/BXD — hàm lượng formaldehyde không vượt quá 0,124 mg/m³ và tổng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (TVOC) không vượt quá 0,3 mg/m³.
IV. Hồ Sơ Nhập Khẩu Thảm Trải Sàn Đầy Đủ Theo Quy Định
Căn cứ Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC, hồ sơ hải quan nhập khẩu thảm trải sàn gồm các chứng từ sau:
OZ Việt Nam khuyến nghị quý doanh nghiệp nên chuẩn bị bản scan rõ nét, dung lượng dưới 2MB/file để upload lên hệ thống hải quan điện tử. Các chứng từ gốc phải được lưu giữ tối thiểu 5 năm theo quy định tại Điều 17a Thông tư 38/2015/TT-BTC.
V. Quy Trình Nhập Khẩu Thảm Trải Sàn 6 Bước Chuẩn Nghiệp Vụ
Quy trình thủ tục nhập khẩu thảm trải sàn được OZ Việt Nam triển khai theo đúng quy định Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn. Dưới đây là 6 bước chuẩn mà quý doanh nghiệp cần nắm:
-
1
Xác định mã HS và kiểm tra biểu thuế
Phân loại chính xác mã HS 5703.10, 5703.20, 5703.30 hay 5703.90 dựa trên chất liệu sợi và cấu trúc dệt. Đồng thời xác định thuế suất thông thường, ưu đãi và ưu đãi đặc biệt. -
2
Kiểm tra điều kiện nhập khẩu
Xác định hàng hóa có thuộc diện kiểm tra QCVN 01:2020/BXD hay không, chuẩn bị giấy tờ CO/CQ, kết quả thử nghiệm từ phòng lab. -
3
Chuẩn bị bộ hồ sơ chứng từ
Kiểm tra tính hợp lệ của Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O, chứng từ kiểm tra chất lượng trước khi khai báo. -
4
Khai báo hải quan điện tử
Khai tờ khai VNACCS/EG5, ghi đầy đủ các tiêu chí: số hợp đồng, phương thức thanh toán, số C/O, trị giá hải quan, mã lệ phí. Tiếp nhận và kiểm tra phân luồng. -
5
Nộp thuế và thông quan
Nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT qua ngân hàng thương mại đã kết nối với hải quan 24/7. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, tờ khai được chuyển luồng thông quan. -
6
Vận chuyển về kho và lưu trữ chứng từ
Sau khi hàng hóa được thông quan, tiến hành đóng thuế, nhận hàng tại cảng, vận chuyển nội địa về kho (container 20′ hoặc 40′ từ Lạng Sơn, Lào Cai, Hải Phòng, Cát Lái).
Khai tờ khai hải quan điện tử → hệ thống phân luồng Xanh/Vàng/Đỏ
Miễn kiểm tra chứng từ và hàng hóa, thông quan ngay sau khi nộp thuế.
Kiểm tra hồ sơ chứng từ, nếu đầy đủ và hợp lệ sẽ thông quan trong 4-8 giờ.
Kiểm tra thực tế hàng hóa 100%, thời gian tùy theo lịch hẹn chi cục, thường 1-2 ngày.

VI. Những Lưu Ý Khi Nhập Khẩu Thảm Trải Sàn Trung Quốc
Trung Quốc là nguồn cung thảm trải sàn lớn nhất cho thị trường Việt Nam với kim ngạch ước tính chiếm trên 70% tổng lượng
