Dịch vụ vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam: biểu cước, quy trình, chứng từ 2026
OZ Việt Nam nhận hàng tại xưởng ở Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh, gom về kho Bằng Tường, kéo xe qua cửa khẩu Hữu Nghị rồi giao tận kho của bạn tại Hà Nội hoặc TP.HCM. Một hợp đồng duy nhất bao trọn phần cước xe, khai báo hải quan, nộp thuế và giao hàng nội địa — bạn không phải ký thêm với nhà xe hay đại lý hải quan nào khác. Trang này công bố biểu cước thật đang áp dụng, quy trình từng bước và bộ chứng từ cần có, để bạn tự tính được chi phí trước khi đặt hàng.
Trả lời nhanh
Vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam qua OZ tốn bao nhiêu và mất mấy ngày?
Lô gom từ 5.000 kg trở lên tuyến Bằng Tường – Hà Nội có cước 5.000–6.000đ/kg, tuyến Bằng Tường – TP.HCM 7.000–8.000đ/kg, cộng phí ủy thác 1.000.000đ/lô. Lô nhỏ dưới mức gom áp biểu cước ủy thác trọn gói 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³, lấy mức cao hơn. Thời gian từ kho Trung Quốc về kho Việt Nam thường 3–7 ngày, nhanh hơn đường biển nhưng rẻ hơn hàng không.
Số liệu chính
- Cước gom hàng nặng Bằng Tường – Hà Nội: 6.000đ/kg cho lô 5.000–10.000 kg, giảm còn 5.000đ/kg khi lô vượt 10.000 kg.
- Cước gom hàng nhẹ tính theo khối: Bằng Tường – Hà Nội 1.500.000–1.700.000đ/m³, Bằng Tường – TP.HCM 2.000.000–2.200.000đ/m³.
- Phí khai báo hải quan hàng đường bộ: luồng vàng 2.999.000–3.999.000đ, luồng đỏ 3.999.000–5.999.000đ mỗi tờ khai.
- Ngưỡng quy đổi nặng/nhẹ của biểu cước trọn gói là 166,7 kg/m³: trên ngưỡng tính theo kg, dưới ngưỡng tính theo khối.
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu đang là 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trở về 10% từ 01/01/2027.
Dịch vụ này gồm những gì
Vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam tại OZ không chỉ là thuê xe. Hợp đồng gồm cả phần làm hàng ở đầu Trung Quốc, phần thông quan ở cửa khẩu và phần giao nội địa. Bảng dưới tách rõ việc nào OZ làm, việc nào bạn phải tự chuẩn bị — đọc kỹ cột thứ ba để không bị động khi xe đã lên biên.
| Hạng mục công việc | Ai làm | Khách cần chuẩn bị gì |
|---|---|---|
| Nhận hàng tại xưởng Trung Quốc | OZ và đại lý tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh | Địa chỉ xưởng, tên và số điện thoại người liên hệ phía nhà máy, số kiện và kích thước từng kiện |
| Kiểm đếm, dán shipping mark, gia cố kiện | OZ tại kho gom Trung Quốc | Yêu cầu riêng về đóng gói nếu hàng dễ vỡ hoặc cần pallet |
| Gom lô, xếp xe, kéo về kho Bằng Tường | OZ | Không cần làm gì, OZ báo ảnh hàng vào kho |
| Xin C/O Form E tại đầu Trung Quốc | OZ phối hợp nhà máy | Xác nhận nhà máy đủ điều kiện cấp C/O và đồng ý cung cấp số liệu xuất xứ |
| Tra mã HS, xác định thuế, kiểm tra diện quản lý chuyên ngành | OZ | Ảnh thật của hàng, catalogue hoặc bản vẽ, thông số kỹ thuật, công dụng |
| Mở tờ khai, thông quan tại Hữu Nghị | OZ với vai trò đại lý hải quan | Giấy ủy quyền, bản scan giấy phép kinh doanh, chữ ký số nếu khai bằng pháp nhân của bạn |
| Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT | OZ nộp trước nếu dùng dịch vụ bảo lãnh | Hoàn trả cho OZ theo thỏa thuận, thường trong 30–60 ngày |
| Kéo hàng từ cửa khẩu về kho của bạn | OZ | Địa chỉ giao, khung giờ nhận hàng, xe nâng hoặc nhân công bốc xếp tại đầu nhận |
| Giao bộ chứng từ gốc và hóa đơn dịch vụ | OZ | Thông tin xuất hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ đăng ký |
Kinh nghiệm thực tế: phần hay bị bỏ sót là bốc xếp ở đầu nhận. Biểu cước vận tải không bao gồm công bốc hạ tại kho của bạn. Lô 8 tấn hàng rời không có xe nâng tại chỗ có thể giữ xe tải lại thêm 3–4 giờ, phát sinh phí lưu xe. Hãy xác nhận trước có xe nâng hay cần OZ mang nhân công theo.
Chi phí vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam
Các mức dưới đây là giá tham khảo đang công bố, không phải báo giá chính thức cho lô hàng của bạn. Báo giá chính thức của OZ luôn ghi rõ tuyến, trọng lượng, số khối, mã HS dự kiến và thời hạn hiệu lực. Lý do: cước đường bộ biến động theo tình hình thông quan tại cửa khẩu và theo mùa cao điểm trước Tết Nguyên đán.
Biểu cước gom hàng ủy thác đường bộ, áp cho lô từ 5.000 kg hoặc 10 m³
| Tuyến | Lô 5.000–10.000 kg | Lô trên 10.000 kg |
|---|---|---|
| Bằng Tường – Hà Nội | 6.000đ/kg | 5.000đ/kg |
| Bằng Tường – TP.HCM | 8.000đ/kg | 7.000đ/kg |
| Tuyến, tính theo khối với hàng nhẹ | Lô 10–15 m³ | Lô trên 15 m³ |
|---|---|---|
| Bằng Tường – Hà Nội | 1.700.000đ/m³ | 1.500.000đ/m³ |
| Bằng Tường – TP.HCM | 2.200.000đ/m³ | 2.000.000đ/m³ |
| Phí ủy thác xuất nhập khẩu | 1.000.000đ/lô | |
Biểu cước ủy thác trọn gói, áp cho lô nhỏ hơn mức gom
Lô dưới 5.000 kg và dưới 10 m³ không vào được bậc giá gom. Với các lô này OZ áp biểu cước ủy thác trọn gói: 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³, lấy mức cao hơn. Điểm chuyển giữa hai cách tính là tỷ trọng 166,7 kg/m³. Hàng đặc hơn mức này tính theo kg, hàng xốp hơn tính theo khối. Cách tính này gộp cả cước vận chuyển, làm hàng tại kho Trung Quốc và thủ tục hải quan.
| Khoản phí | Mức | Ghi chú |
|---|---|---|
| Cước ủy thác trọn gói | 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³ | Lấy mức cao hơn, ngưỡng quy đổi 166,7 kg/m³ |
| Phí ủy thác theo giá trị | 2% giá trị lô hàng | Tính trên giá trị khai báo, áp cho dịch vụ ủy thác đứng tên pháp nhân OZ |
| Khai báo hải quan đường bộ, luồng vàng | 2.999.000–3.999.000đ/tờ khai | Mức trong khoảng phụ thuộc số dòng hàng và độ phức tạp phân loại |
| Khai báo hải quan đường bộ, luồng đỏ | 3.999.000–5.999.000đ/tờ khai | Luồng đỏ phải kiểm thực tế, phát sinh thêm thời gian và công kiểm hóa |
| Làm C/O Form E | 500.000đ/mục hàng | Chi phí dịch vụ phía OZ, chưa gồm lệ phí cơ quan cấp phía Trung Quốc |
| Thuế nhập khẩu | Theo Biểu thuế hiện hành | Có C/O Form E hợp lệ thì thuế ưu đãi ACFTA thường 0–5% tùy dòng hàng |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | 8% | Áp đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2027 trở về 10% |
| Kiểm tra chuyên ngành | Liên hệ để báo giá theo lô | Phụ thuộc mặt hàng và bộ ngành quản lý, OZ tra trước khi bạn đặt hàng |
| Bốc xếp, nâng hạ tại đầu nhận | Liên hệ để báo giá theo lô | Phụ thuộc loại hàng, có pallet hay hàng rời, có xe nâng tại chỗ hay không |
Ví dụ tính toán thực tế: lô 6.000 kg, 25 m³, Bằng Tường về Hà Nội
Tỷ trọng lô là 6.000 ÷ 25 = 240 kg/m³, cao hơn ngưỡng 166,7 kg/m³ nên tính theo trọng lượng. Lô nằm trong bậc 5.000–10.000 kg, tuyến Bằng Tường – Hà Nội, đơn giá 6.000đ/kg.
Cước vận chuyển: 6.000 kg × 6.000đ = 36.000.000đ
Phí ủy thác xuất nhập khẩu: 1.000.000đ
Khai báo hải quan đường bộ luồng vàng, lấy mức thấp của khoảng: 2.999.000đ
C/O Form E, 2 mục hàng: 2 × 500.000đ = 1.000.000đ
Cộng phí dịch vụ: 36.000.000 + 1.000.000 + 2.999.000 + 1.000.000 = 40.999.000đ
Thuế GTGT 8% trên phí dịch vụ: 40.999.000 × 8% = 3.279.920đ
Tổng phí dịch vụ phải trả OZ: 44.278.920đ, tương đương khoảng 7.380đ cho mỗi kg hàng.
Thuế nhập khẩu và thuế GTGT của bản thân hàng hóa nộp riêng theo tờ khai, tính trên trị giá CIF, không nằm trong con số trên.
Yếu tố nào làm giá thay đổi
| Yếu tố | Ảnh hưởng lên giá và thời gian |
|---|---|
| Tỷ trọng hàng | Hàng xốp dưới 166,7 kg/m³ bị tính theo khối. Một lô 500 kg nhưng 8 m³ tính thành 20.000.000đ theo biểu trọn gói, không phải 7.500.000đ theo kg. |
| Quy mô lô | Vượt mốc 10.000 kg kéo đơn giá từ 6.000đ xuống 5.000đ/kg trên tuyến Hà Nội, tiết kiệm 1.000đ mỗi kg. Lô 12 tấn tiết kiệm 12.000.000đ so với tách thành hai lô 6 tấn. |
| Điểm giao nội địa | Tuyến về TP.HCM đắt hơn Hà Nội khoảng 2.000đ/kg hoặc 500.000đ/m³ do phải chạy thêm chặng Bắc Nam. |
| Luồng tờ khai | Chuyển từ luồng vàng sang luồng đỏ làm phí khai báo tăng thêm khoảng 1.000.000–2.000.000đ và kéo dài thời gian thông quan. |
| Diện kiểm tra chuyên ngành | Hàng phải đăng ký kiểm tra chất lượng hay kiểm dịch sẽ phát sinh phí lấy mẫu, phí thử nghiệm và thời gian chờ kết quả. |
| Mùa cao điểm | Giai đoạn sát Tết Nguyên đán lượng hàng dồn lên cửa khẩu rất lớn, cước xe và thời gian chờ thông quan đều tăng. |
| Có hay không có C/O Form E | Thiếu C/O hợp lệ làm mất thuế ưu đãi ACFTA, phần thuế chênh thường lớn hơn nhiều lần chi phí 500.000đ/mục hàng để làm C/O. |
Nếu bạn muốn so sánh với các phương thức khác trước khi quyết định, xem dịch vụ vận tải đường biển cho lô lớn không gấp, hoặc dịch vụ vận tải hàng không cho hàng giá trị cao cần về trong vài ngày. Bản so sánh đầy đủ bốn phương thức nằm ở trang dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc trọn gói.
Quy trình từng bước
Gửi thông tin lô hàng và nhận báo giá
Bạn gửi ảnh hàng, link sản phẩm, số kiện, kích thước, trọng lượng, giá trị và điểm giao. OZ tra mã HS, xác định diện quản lý chuyên ngành và trả báo giá có thời hạn hiệu lực rõ ràng.
Ký hợp đồng dịch vụ và chốt phương án
Hợp đồng ghi rõ tuyến, đơn giá, ai đứng tên tờ khai, có dùng bảo lãnh thuế hay không, thời hạn hoàn trả tiền thuế và mức phạt chậm giao của mỗi bên.
Nhận hàng tại xưởng, kiểm đếm, gom về kho Bằng Tường
Đại lý OZ lấy hàng tại xưởng, đếm kiện, chụp ảnh, dán shipping mark và gia cố kiện nếu cần. Bạn nhận ảnh và biên bản kiểm đếm trước khi hàng rời kho.
Hoàn thiện chứng từ và xin C/O Form E
OZ rà soát Invoice, Packing List, hợp đồng, đối chiếu tên hàng với mã HS đã chốt, rồi phối hợp nhà máy xin C/O Form E. Đây là bước quyết định bạn có được thuế ưu đãi ACFTA hay không.
Xe qua cửa khẩu, mở tờ khai, thông quan tại Hữu Nghị
OZ mở tờ khai theo Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC, xử lý phân luồng. Luồng đỏ phải kiểm thực tế nên cần bố trí người và thời gian kiểm hóa tại cửa khẩu.
Nộp thuế, giải phóng hàng, kéo về kho của bạn
OZ nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT, lấy lệnh thông quan rồi kéo xe về điểm giao. Nếu dùng bảo lãnh thuế, bạn hoàn trả cho OZ trong 30–60 ngày theo hợp đồng.
Giao hàng, bàn giao chứng từ, xuất hóa đơn
Bạn nhận hàng, ký biên bản giao nhận, nhận bộ tờ khai thông quan, C/O gốc, chứng từ nộp thuế và hóa đơn dịch vụ để hạch toán và kê khai thuế GTGT đầu vào.
| Giai đoạn | Số ngày | Điều kiện để giữ đúng tiến độ |
|---|---|---|
| Báo giá sau khi nhận đủ thông tin | Trong 24 giờ | Có ảnh hàng, thông số và giá trị lô |
| Lấy hàng tại xưởng, gom về kho Bằng Tường | 1–3 ngày | Xưởng đã đóng xong hàng, địa chỉ và người liên hệ chính xác |
| Chuẩn bị chứng từ, xin C/O Form E | 2–5 ngày | Nhà máy phản hồi nhanh và cung cấp đúng số liệu xuất xứ |
| Thông quan tại cửa khẩu, luồng vàng | 1–2 ngày | Chứng từ khớp nhau, mã HS không bị tham vấn giá |
| Thông quan tại cửa khẩu, luồng đỏ | 2–4 ngày | Có người phối hợp kiểm hóa, hàng dễ tiếp cận để kiểm |
| Kéo hàng về kho Hà Nội | 1 ngày | Kho mở cửa trong khung giờ đã hẹn |
| Kéo hàng về kho TP.HCM | 3–4 ngày | Có xe nâng hoặc nhân công bốc hạ tại đầu nhận |
| Tổng thời gian từ kho Trung Quốc về kho Việt Nam | 3–7 ngày | Hàng không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, không rơi vào mùa cao điểm |
Chứng từ cần có
Thiếu một chứng từ ở bước thông quan có thể khiến xe nằm ở cửa khẩu nhiều ngày. Bảng dưới tách rõ nhóm bắt buộc và nhóm nên có — nhóm nên có không chặn thông quan nhưng giúp bạn giữ thuế ưu đãi và bảo vệ quyền lợi khi hàng có vấn đề.
| Chứng từ | Mức độ | Lưu ý riêng cho hàng đường bộ |
|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán | Bắt buộc | Phải ghi điều kiện giao hàng theo Incoterms 2020. Hàng đường bộ thường dùng FCA hoặc DAP tại cửa khẩu, khác với FOB của đường biển. |
| Commercial Invoice | Bắt buộc | Tên hàng phải mô tả đủ để phân loại mã HS, không ghi gộp kiểu “hàng tạp hóa”. Mô tả mơ hồ là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tham vấn giá. |
| Packing List | Bắt buộc | Phải khớp số kiện, trọng lượng và số khối với biên bản kiểm đếm tại kho Bằng Tường, vì cước và thuế đều soi vào đây. |
| Vận đơn đường bộ, CMR hoặc phiếu giao nhận vận tải | Bắt buộc | Thay cho Bill of Lading của đường biển. Nhiều doanh nghiệp lần đầu đi đường bộ vẫn chờ B/L và bị trễ hồ sơ. |
| Tờ khai hải quan nhập khẩu | Bắt buộc | OZ mở và truyền tờ khai, bạn nhận bản thông quan để lưu hồ sơ kế toán. |
| Giấy ủy quyền cho đại lý hải quan | Bắt buộc nếu khai bằng pháp nhân của bạn | Không cần nếu chọn ủy thác hoàn toàn, khi đó OZ đứng tên nhập khẩu. |
| C/O Form E | Nên có, giá trị tài chính lớn | Thiếu C/O là mất thuế ưu đãi ACFTA. Xem hướng dẫn chi tiết tại bài cách xin C/O Form E. |
| Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành | Bắt buộc với hàng thuộc diện quản lý | Phải đăng ký trước khi hàng đến cửa khẩu. Tra trước theo bài kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu. |
| Catalogue, ảnh thật, thông số kỹ thuật | Nên có | Là tài liệu bảo vệ mã HS khi hải quan đặt câu hỏi về phân loại. Không có thì rất khó tranh luận. |
| Chứng từ thanh toán quốc tế | Nên có | Cần cho hồ sơ chứng minh trị giá giao dịch và cho công tác kế toán, kiểm tra sau thông quan. |
| Nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Bắt buộc với hàng tiêu dùng | Nhãn gốc phải có đủ thông tin tối thiểu, nhãn phụ tiếng Việt dán trước khi lưu thông. |
| Chứng từ bao bì gỗ theo ISPM 15 | Bắt buộc nếu dùng pallet gỗ | Pallet gỗ phải có dấu IPPC. Pallet không dấu buộc phải xử lý hoặc thay thế, mất thêm thời gian ở cửa khẩu. |
Trường hợp nào nên dùng, trường hợp nào không
Đường bộ không phải lúc nào cũng là lựa chọn đúng. Dưới đây là đánh giá thẳng thắn dựa trên các lô OZ đã xử lý — nếu lô của bạn nằm ở cột bên phải, chúng tôi sẽ chủ động tư vấn bạn chuyển phương thức thay vì cố nhận hàng.
| Nên chọn vận tải đường bộ khi | Không nên chọn đường bộ khi |
|---|---|
| Lô hàng 3–20 tấn, cần về trong 3–7 ngày, không gấp tới mức phải đi hàng không | Lô trên 25 tấn hoặc đủ đầy container 40 feet, khi đó đường biển có giá trên mỗi kg thấp hơn rõ rệt |
| Hàng lấy từ Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh, gần biên giới phía Bắc | Hàng lấy từ Thượng Hải, Thanh Đảo, Thiên Tân, Đại Liên, vì chặng nội địa Trung Quốc quá dài làm cước đường bộ mất lợi thế |
| Hàng có tỷ trọng trên 166,7 kg/m³, ví dụ phụ kiện kim khí, linh kiện máy, vật liệu | Hàng rất xốp như xốp, bông, đồ nhựa rỗng, vì bị tính theo khối và đội giá mạnh |
| Cần giao tận kho ở Hà Nội hoặc các tỉnh phía Bắc, tránh chặng kéo từ cảng | Kho nhận ở TP.HCM và lô không gấp, khi đó đường biển về Cát Lái hợp lý hơn cả về tiền và tổng thời gian |
| Cần bổ hàng gấp giữa chu kỳ, bù cho lô biển đang trên đường | Hàng giá trị rất cao trên mỗi kg như thiết bị điện tử nhỏ, nên đi hàng không để giảm thời gian vốn bị giam |
| Mặt hàng ổn định, mã HS đã rõ, không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành | Hàng thuộc diện kiểm dịch hoặc kiểm tra chất lượng mà chưa đăng ký hồ sơ, xe sẽ nằm chờ ở cửa khẩu |
| Muốn một đầu mối chịu trách nhiệm từ xưởng đến kho, gồm cả thuế và chứng từ | Doanh nghiệp đã có đội xuất nhập khẩu riêng và chỉ cần thuê chặng xe, khi đó chỉ nên mua dịch vụ trucking rời |
| Giai đoạn thấp điểm, cửa khẩu thông thoáng | Sát Tết Nguyên đán, khi lượng xe dồn lên cửa khẩu khiến thời gian chờ và cước đều tăng |
Năm lỗi làm mất tiền nhiều nhất khi đi hàng đường bộ
| Lỗi | Hậu quả bằng số | Cách phòng |
|---|---|---|
| Không tính tỷ trọng trước khi chốt đơn | Lô 500 kg nhưng 8 m³ bị tính theo khối thành 20.000.000đ thay vì 7.500.000đ theo kg, đội thêm 12.500.000đ | Yêu cầu nhà máy gửi kích thước từng kiện, tự chia khối lượng cho số khối, so với mốc 166,7 kg/m³ trước khi đặt hàng |
| Tách một lô lớn thành nhiều lô nhỏ | Hai lô 6 tấn chịu 6.000đ/kg thay vì một lô 12 tấn chịu 5.000đ/kg, mất thêm 12.000.000đ cước và thêm một lần phí khai báo 2.999.000đ | Dồn hàng nhiều nhà cung cấp về cùng kho gom, chờ đủ qua mốc 10.000 kg mới xuất |
| Tên hàng trên Invoice không khớp C/O Form E | C/O bị từ chối, mất thuế ưu đãi ACFTA. Lô trị giá 500.000.000đ với chênh thuế 5% mất thêm 25.000.000đ | Chốt tên khai báo tiếng Anh và mã HS trước khi nhà máy phát hành Invoice và nộp hồ sơ xin C/O |
| Dùng pallet gỗ không có dấu IPPC | Phải xử lý hoặc thay pallet ngay tại cửa khẩu, xe nằm chờ thêm 1–2 ngày cộng chi phí xử lý | Yêu cầu nhà máy xác nhận bằng văn bản pallet đạt ISPM 15, hoặc chuyển sang pallet nhựa |
| Đăng ký kiểm tra chuyên ngành sau khi hàng đã lên biên | Xe nằm chờ hồ sơ 3–7 ngày, phát sinh phí lưu xe và lưu kho, tiến độ bán hàng trôi theo | Tra diện quản lý chuyên ngành ngay ở bước báo giá, trước khi chuyển tiền cọc cho nhà máy |
OZ Việt Nam làm gì cho bạn
- Tra mã HS và tính trước tổng thuế phải nộp ngay ở bước báo giá, để bạn biết giá vốn thật trước khi chuyển tiền cho nhà máy.
- Kiểm tra lô hàng có thuộc diện quản lý chuyên ngành hay không và nói rõ phải đăng ký hồ sơ gì, nộp ở đâu.
- Nhận hàng tại xưởng ở Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh, kiểm đếm, chụp ảnh, dán shipping mark và gửi biên bản cho bạn.
- Gom lô tại kho Bằng Tường để đẩy lô của bạn qua mốc giá tốt hơn, thay vì xuất lẻ từng chuyến.
- Xin C/O Form E tại đầu Trung Quốc và rà khớp từng dòng tên hàng với Invoice trước khi nộp, với chi phí dịch vụ 500.000đ cho mỗi mục hàng.
- Đứng tên khai báo với vai trò đại lý hải quan hoặc nhận ủy thác hoàn toàn, tùy bạn muốn tờ khai mang tên ai.
- Bảo lãnh nộp thuế trước cho lô hàng, bạn hoàn trả trong 30–60 ngày theo hợp đồng, giúp giữ dòng tiền.
- Kéo hàng từ Hữu Nghị về tận kho tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh, kèm dịch vụ nâng hạ khi bạn cần.
- Bàn giao trọn bộ chứng từ thông quan và hóa đơn dịch vụ để bạn kê khai thuế GTGT đầu vào đầy đủ.
Nếu bạn muốn OZ đứng tên nhập khẩu thay vì chỉ làm vận tải, xem thêm dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu. Còn nếu đây là lô Trung Quốc đầu tiên của bạn, nên đọc trước thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026 để nắm toàn bộ bức tranh.
Nhận báo giá vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam trong 24 giờ
Gửi cho OZ ảnh hàng hoặc link sản phẩm, số kiện, kích thước từng kiện, trọng lượng, giá trị lô và địa chỉ giao. Bạn nhận lại mã HS dự kiến, thuế nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp, cước đường bộ theo tuyến, phí khai báo hải quan và tổng chi phí về kho — trong 24 giờ, kèm thời hạn hiệu lực của báo giá.
Hotline: 0972.433.318 |
[email protected] |
Form báo giá
Câu hỏi thường gặp
Cước vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam được tính theo kg hay theo khối?
Tính theo mức cao hơn giữa hai cách. Biểu cước ủy thác trọn gói của OZ là 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³, điểm chuyển đổi là tỷ trọng 166,7 kg/m³. Hàng đặc hơn mức này tính theo trọng lượng, hàng xốp hơn tính theo khối. Với lô gom từ 5.000 kg hoặc 10 m³ trở lên, OZ áp biểu cước gom riêng theo tuyến: Bằng Tường – Hà Nội 5.000–6.000đ/kg, Bằng Tường – TP.HCM 7.000–8.000đ/kg.
Hàng đi đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam mất bao nhiêu ngày?
Tổng thời gian từ kho Trung Quốc về kho Việt Nam thường là 3–7 ngày. Trong đó lấy hàng và gom về Bằng Tường mất 1–3 ngày, thông quan tại Hữu Nghị mất 1–2 ngày với luồng vàng và 2–4 ngày với luồng đỏ, kéo về Hà Nội thêm 1 ngày hoặc về TP.HCM thêm 3–4 ngày. Hàng thuộc diện kiểm tra chuyên ngành mà chưa đăng ký hồ sơ trước có thể nằm chờ thêm 3–7 ngày.
Đi đường bộ có xin được C/O Form E để hưởng thuế ưu đãi không?
Có. C/O Form E theo Hiệp định ACFTA không phụ thuộc phương thức vận tải mà phụ thuộc xuất xứ hàng hóa và tính hợp lệ của hồ sơ. OZ làm C/O Form E cho hàng đường bộ với chi phí dịch vụ 500.000đ mỗi mục hàng. Có C/O hợp lệ thì thuế nhập khẩu ưu đãi ACFTA thường ở mức 0–5% tùy dòng hàng, cần đối chiếu Biểu thuế hiện hành cho mã HS cụ thể của bạn.
Phí khai báo hải quan cho hàng đường bộ cao hơn đường biển bao nhiêu?
Cao hơn đáng kể. Khai báo hải quan hàng đường bộ ở OZ là 2.999.000–3.999.000đ cho luồng vàng và 3.999.000–5.999.000đ cho luồng đỏ. Cùng mức luồng đó, hàng đường biển FCL hoặc LCL chỉ 1.199.000–1.499.000đ và 1.499.000–1.799.000đ. Chênh lệch đến từ việc làm hàng tại cửa khẩu đường bộ phức tạp hơn và phải có người trực tại biên.
Thuế GTGT hàng nhập khẩu hiện nay là bao nhiêu phần trăm?
Đang là 8% và áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Từ ngày 01/01/2027 mức thuế trở về 10%. Với một lô trị giá CIF 500.000.000đ, phần chênh giữa 8% và 10% là 10.000.000đ. Nếu kế hoạch nhập hàng của bạn nằm vắt qua mốc đầu năm 2027, nên tính lại giá vốn theo mức 10%.
OZ có nộp thuế trước cho lô hàng rồi mình trả lại sau được không?
Được, đây là dịch vụ bảo lãnh thuế. OZ nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho lô hàng để giải phóng hàng ngay, bạn hoàn trả trong 30–60 ngày theo thỏa thuận trong hợp đồng. Dịch vụ này giúp bạn không phải giam vốn vào khoản thuế trong lúc hàng còn chưa bán được. Điều kiện và hạn mức bảo lãnh phụ thuộc giá trị lô và lịch sử hợp tác, OZ xác nhận cụ thể khi báo giá.
Lô hàng của tôi chỉ 300 kg thì OZ có nhận đi đường bộ không?
Có, nhưng lô này không vào được bậc giá gom vì bậc thấp nhất bắt đầu từ 5.000 kg. Lô 300 kg sẽ áp biểu cước ủy thác trọn gói 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³, lấy mức cao hơn. Nếu lô 300 kg chiếm 3 m³ thì tính theo khối thành 7.500.000đ, cao hơn mức 4.500.000đ theo kg. Với lô nhỏ như vậy, bạn nên hỏi thêm phương án ghép với các lô khác đang gom tại kho Bằng Tường.
Khi nào nên chuyển từ đường bộ sang đường biển?
Khi lô vượt khoảng 25 tấn hoặc đủ đầy một container, và khi bạn không bị áp lực thời gian trong vòng một tuần. Hàng lấy từ Thượng Hải, Thanh Đảo, Thiên Tân hay Đại Liên cũng nên đi biển vì chặng nội địa Trung Quốc tới Bằng Tường quá dài. Riêng hàng giao về TP.HCM mà không gấp thì đường biển về Cát Lái thường hợp lý hơn cả về chi phí lẫn tổng thời gian, vì tránh được chặng kéo xe Bắc Nam mất thêm 3–4 ngày.
Kết luận
Vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam là phương thức hợp lý nhất cho lô 3–20 tấn lấy từ khu vực Nam Trung Quốc và cần về trong vòng một tuần. Hai con số bạn cần nắm trước khi đặt hàng là tỷ trọng lô so với mốc 166,7 kg/m³ và trọng lượng lô so với mốc 10.000 kg — chỉ hai mốc này đã quyết định phần lớn chênh lệch chi phí. Các mức giá trên trang này là giá tham khảo đang công bố; lô hàng thật của bạn cần một báo giá riêng có ghi mã HS, thuế và thời hạn hiệu lực.
Gửi thông tin lô hàng cho OZ Việt Nam qua hotline 0972.433.318, email [email protected] hoặc form báo giá. Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Quốc tế OZ Việt Nam, mã số thuế 0106179886, số 57 ngõ 481 Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội.
