Dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc trọn gói: 4 phương thức, biểu cước và quy trình 2026

OZ Việt Nam nhận một hợp đồng duy nhất bao trọn từ xưởng Trung Quốc tới kho của bạn: chọn phương thức vận chuyển, gom hàng, xin C/O Form E, khai báo hải quan, nộp thuế và giao nội địa. Bạn không phải ghép bốn nhà cung cấp rời rạc và không phải chịu rủi ro mỗi bên đẩy trách nhiệm cho bên khác khi hàng vướng. Trang này công bố biểu cước thật của cả bốn phương thức, cách chọn phương thức theo tỷ trọng và giá trị hàng, cùng bộ chứng từ cần có.

Trả lời nhanh

Dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc trọn gói tại OZ gồm những gì và giá bao nhiêu?

Một hợp đồng bao cả vận chuyển, thông quan, thuế và giao nội địa theo bốn phương thức: đường biển, đường bộ, hàng không và chuyển phát nhanh. Lô gom đường biển tuyến Quảng Châu – Hà Nội có cước 5.000–6.000đ/kg, lô nhỏ áp biểu ủy thác trọn gói 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³ lấy mức cao hơn, cộng phí ủy thác 2% giá trị lô hàng.

Số liệu chính

  • Cước gom đường biển Quảng Châu – Hà Nội 5.000–6.000đ/kg, Quảng Châu – TP.HCM 6.000–7.000đ/kg, kèm phí ủy thác 1.000.000đ/lô.
  • Phí khai báo hải quan khác nhau theo phương thức: đường biển và hàng không 1.199.000–1.799.000đ, đường bộ 2.999.000–5.999.000đ mỗi tờ khai.
  • Cước hàng không tính theo số cân lớn hơn giữa cân thực tế và cân quy đổi: Air Cargo chia 6.000, Air Express chia 5.000.
  • Thời gian chuyển phát nhanh quốc tế từ 1 đến 6 ngày tùy điểm đến, hỏa tốc đặc biệt 10–12 giờ.
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu là 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trở về 10% từ 01/01/2027.

Dịch vụ này gồm những gì

Dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc trọn gói khác dịch vụ vận tải thuần ở chỗ OZ chịu trách nhiệm cả phần thủ tục và phần tiền thuế, không chỉ phần xe và tàu. Bảng dưới liệt kê từng hạng mục, ai thực hiện và bạn cần chuẩn bị gì.

Hạng mục công việc Ai làm Khách cần chuẩn bị gì
Tư vấn chọn phương thức vận chuyển OZ Thời điểm cần hàng về, ngân sách, kích thước và trọng lượng lô
Kiểm tra nhà cung cấp, đàm phán điều kiện giao hàng OZ hỗ trợ, bạn quyết định Link sản phẩm, báo giá của nhà máy, điều kiện Incoterms 2020 đang đàm phán
Tra mã HS, tính trước thuế, kiểm tra diện quản lý chuyên ngành OZ Ảnh thật của hàng, catalogue, thông số kỹ thuật, công dụng, chất liệu
Nhận hàng tại xưởng, kiểm đếm, dán shipping mark OZ và đại lý tại Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh Địa chỉ xưởng, người liên hệ, số kiện và kích thước từng kiện
Gom hàng lẻ LCL hoặc đóng container FCL OZ Xác nhận phương án gom hay đi nguyên container
Booking tàu, booking xe hoặc booking chỗ bay OZ Không cần làm gì, OZ gửi booking note kèm lịch và giờ cut off
Xin C/O Form E tại đầu Trung Quốc OZ phối hợp nhà máy Xác nhận nhà máy đủ điều kiện cấp C/O và đồng ý cung cấp số liệu xuất xứ
Đăng ký kiểm tra chuyên ngành nếu hàng thuộc diện quản lý OZ Mẫu hàng hoặc tài liệu kỹ thuật phục vụ hồ sơ đăng ký
Mở tờ khai, thông quan, xử lý phân luồng OZ với vai trò đại lý hải quan hoặc bên nhận ủy thác Giấy ủy quyền, giấy phép kinh doanh, chữ ký số nếu khai bằng pháp nhân của bạn
Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT OZ nộp trước nếu dùng bảo lãnh thuế Hoàn trả cho OZ trong 30–60 ngày theo hợp đồng
Kéo hàng từ cảng hoặc cửa khẩu về kho của bạn OZ Địa chỉ giao, khung giờ nhận, xe nâng hoặc nhân công bốc xếp tại đầu nhận
Lưu kho, chia đơn, fulfillment nội địa OZ nếu bạn đặt thêm dịch vụ 3PL Yêu cầu về lưu kho, tần suất xuất hàng, định dạng đơn
Bàn giao chứng từ gốc và hóa đơn dịch vụ OZ Thông tin xuất hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ đăng ký

Chi phí dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc

Toàn bộ mức dưới đây là giá tham khảo đang công bố, không phải báo giá chính thức cho lô hàng của bạn. Báo giá chính thức luôn ghi rõ tuyến, phương thức, trọng lượng, số khối, mã HS dự kiến và thời hạn hiệu lực. Riêng cước hàng không và cước container nguyên biến động theo tuần nên OZ không công bố cố định.

Biểu cước gom hàng ủy thác đường biển, áp cho lô từ 5.000 kg hoặc 10 m³

Tuyến Lô 5.000–10.000 kg Lô trên 10.000 kg
Quảng Châu – Hà Nội 6.000đ/kg 5.000đ/kg
Quảng Châu – TP.HCM 7.000đ/kg 6.000đ/kg
Tuyến, tính theo khối với hàng nhẹ Lô 10–15 m³ Lô trên 15 m³
Quảng Châu – Hà Nội 1.700.000đ/m³ 1.500.000đ/m³
Quảng Châu – TP.HCM 1.800.000đ/m³ 1.600.000đ/m³
Bằng Tường – Hà Nội, đường bộ 1.700.000đ/m³ 1.500.000đ/m³
Bằng Tường – TP.HCM, đường bộ 2.200.000đ/m³ 2.000.000đ/m³
Phí ủy thác xuất nhập khẩu 1.000.000đ/lô

Phí khai báo hải quan theo từng phương thức

Loại hình khai báo Luồng vàng Luồng đỏ
Đường biển, hàng nguyên container FCL 1.199.000–1.499.000đ 1.499.000–1.799.000đ
Đường biển, hàng lẻ LCL 1.199.000–1.499.000đ 1.499.000–1.799.000đ
Đường bộ qua cửa khẩu 2.999.000–3.999.000đ 3.999.000–5.999.000đ
Đường hàng không 1.199.000–1.499.000đ 1.499.000–1.799.000đ
Nhập khẩu theo chuẩn phát nhanh 1.199.000–1.499.000đ 1.499.000–1.799.000đ

Các khoản phí khác trong hợp đồng trọn gói

Khoản phí Mức Ghi chú
Cước ủy thác trọn gói cho lô nhỏ 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³ Lấy mức cao hơn, ngưỡng quy đổi 166,7 kg/m³. Áp cho lô dưới 5.000 kg và dưới 10 m³
Phí ủy thác theo giá trị lô 2% giá trị lô hàng Tính trên giá trị khai báo, áp cho dịch vụ ủy thác đứng tên pháp nhân OZ
Làm C/O Form E 500.000đ/mục hàng Chi phí dịch vụ phía OZ, chưa gồm lệ phí cơ quan cấp phía Trung Quốc
Thuế nhập khẩu Theo Biểu thuế hiện hành Có C/O Form E hợp lệ thì thuế ưu đãi ACFTA thường 0–5% tùy dòng hàng
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 8% Đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2027 trở về 10%
Cước hàng không Liên hệ để báo giá theo lô Biến động theo tuần và theo tuyến, OZ chốt giá tại thời điểm booking
Cước container nguyên FCL Liên hệ để báo giá theo lô Phụ thuộc cảng đi, cảng đến, loại container và lịch tàu từng tuần
Kiểm tra chuyên ngành Liên hệ để báo giá theo lô Phụ thuộc mặt hàng và bộ ngành quản lý, OZ tra trước khi bạn đặt hàng
Bốc xếp, nâng hạ, lưu kho nội địa Liên hệ để báo giá theo lô Phụ thuộc loại hàng, có pallet hay hàng rời, thời gian lưu kho
Bảo hiểm hàng hóa Liên hệ để báo giá theo lô Tính theo tỷ lệ trên giá trị lô và nhóm hàng, OZ thu xếp khi bạn yêu cầu

Ví dụ tính toán thực tế: lô 1.200 kg, 6 m³, trị giá 300.000.000đ, ủy thác trọn gói về Hà Nội

Tỷ trọng lô là 1.200 ÷ 6 = 200 kg/m³, cao hơn ngưỡng 166,7 kg/m³ nên tính theo trọng lượng. Lô dưới 5.000 kg nên không vào bậc giá gom, áp biểu ủy thác trọn gói.
Cước trọn gói theo kg: 1.200 kg × 15.000đ = 18.000.000đ
Đối chiếu theo khối: 6 m³ × 2.500.000đ = 15.000.000đ, thấp hơn nên không áp dụng
Phí ủy thác 2% giá trị lô: 300.000.000 × 2% = 6.000.000đ
C/O Form E, 1 mục hàng: 500.000đ
Cộng phí dịch vụ: 18.000.000 + 6.000.000 + 500.000 = 24.500.000đ
Thuế GTGT 8% trên phí dịch vụ: 24.500.000 × 8% = 1.960.000đ
Tổng phí dịch vụ phải trả OZ: 26.460.000đ, tương đương khoảng 8,8% giá trị lô hàng.
Thuế nhập khẩu và thuế GTGT của bản thân hàng hóa nộp riêng theo tờ khai, tính trên trị giá CIF theo Nghị định 08/2015/NĐ-CP, không nằm trong con số trên.

Yếu tố nào làm giá thay đổi

Yếu tố Ảnh hưởng lên giá và thời gian
Tỷ trọng hàng Hàng xốp dưới 166,7 kg/m³ bị tính theo khối. Một lô 500 kg nhưng 8 m³ thành 20.000.000đ thay vì 7.500.000đ theo kg.
Quy mô lô Vượt mốc 10.000 kg kéo cước gom đường biển Quảng Châu – Hà Nội từ 6.000đ xuống 5.000đ/kg, tiết kiệm 1.000đ mỗi kg.
Phương thức được chọn Cùng một lô, phí khai báo đường bộ cao hơn đường biển 1.800.000–4.200.000đ cho mỗi tờ khai.
Giá trị khai báo của lô Phí ủy thác tính 2% giá trị lô nên lô giá trị cao chịu phí tuyệt đối lớn hơn, dù số kg không đổi.
Luồng tờ khai Chuyển từ luồng vàng sang luồng đỏ làm phí khai báo tăng 300.000–2.000.000đ tùy phương thức, cộng thêm thời gian kiểm hóa.
Diện kiểm tra chuyên ngành Hàng phải kiểm tra chất lượng hay kiểm dịch phát sinh phí lấy mẫu, phí thử nghiệm và thời gian chờ kết quả.
Mùa cao điểm Giai đoạn sát Tết Nguyên đán, cước tàu và cước xe đều tăng, chỗ trên tàu và chỗ bay đều khó đặt.
Thời gian lưu hàng tại cảng Chậm thông quan làm phát sinh phí lưu container và lưu bãi tính theo ngày, khoản này tăng rất nhanh.

So sánh bốn phương thức vận chuyển

Phương thức Phí khai báo luồng vàng Phù hợp với Điểm cần lưu ý
Đường biển FCL 1.199.000–1.499.000đ Lô đủ đầy container, hàng nặng hoặc cồng kềnh, siêu trường siêu trọng Chi phí trên mỗi kg thấp nhất nhưng tổng thời gian dài nhất, cước cần chốt theo lịch tàu từng tuần
Đường biển LCL 1.199.000–1.499.000đ Lô 5.000 kg đến dưới một container, hàng bách hóa đóng kiện Cước gom Quảng Châu – Hà Nội 5.000–6.000đ/kg, phải chờ đủ chuyến gom
Đường bộ 2.999.000–3.999.000đ Lô 3–20 tấn lấy từ Nam Trung Quốc, cần về trong 3–7 ngày Phí khai báo cao nhất trong bốn phương thức, nhưng bù lại giao tận kho và nhanh hơn đường biển
Hàng không và chuyển phát nhanh 1.199.000–1.499.000đ Hàng mẫu, hàng giá trị cao trên mỗi kg, hàng cần gấp theo giờ Cước liên hệ báo giá theo lô. Cân quy đổi Air Cargo chia 6.000, Air Express chia 5.000, lấy số cân lớn hơn
Gói dịch vụ hàng không và phát nhanh Thời gian cam kết
Hỏa tốc đặc biệt 10–12 giờ
Hỏa tốc 18 giờ
Chuyển phát nhanh 24 giờ
Chuyển phát tiết kiệm 48 giờ
Chuyển phát nhanh quốc tế, door to door 1–6 ngày tùy điểm đến

Chi tiết từng phương thức xem tại dịch vụ vận tải đường biển, dịch vụ vận tải đường bộ Trung Quốc Việt Nam và dịch vụ vận tải hàng không.

Quy trình từng bước

1

Khảo sát lô hàng và chọn phương thức

Bạn gửi ảnh hàng hoặc link sản phẩm, số kiện, kích thước, trọng lượng, giá trị lô và thời điểm cần hàng về. OZ tra mã HS, tính tỷ trọng và đề xuất phương thức rẻ nhất đáp ứng được mốc thời gian của bạn.

2

Ký hợp đồng dịch vụ, chốt vai trò và điều kiện

Hợp đồng ghi rõ phương thức, đơn giá, điều kiện giao hàng theo Incoterms 2020, ai đứng tên tờ khai, có dùng bảo lãnh thuế hay không và thời hạn hoàn trả tiền thuế.

3

Booking chỗ và phát hành booking note

OZ đặt chỗ trên tàu, trên xe hoặc trên chuyến bay rồi phát hành booking note có lịch trình và giờ cut off. Bạn dùng mốc cut off này để ép nhà máy đóng xong hàng đúng hạn.

4

Nhận hàng tại xưởng, kiểm đếm, gom lô

Đại lý OZ lấy hàng, đếm kiện, chụp ảnh, dán shipping mark, gia cố kiện nếu cần rồi gom vào container hoặc xếp xe. Bạn nhận ảnh và biên bản kiểm đếm trước khi hàng rời kho.

5

Hoàn thiện chứng từ, xin C/O Form E, đăng ký kiểm tra chuyên ngành

OZ rà Invoice, Packing List, vận đơn, đối chiếu tên hàng với mã HS đã chốt, xin C/O Form E và nộp hồ sơ kiểm tra chuyên ngành trước khi hàng về tới cửa khẩu hoặc cảng.

6

Mở tờ khai, thông quan, nộp thuế

OZ khai báo theo Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC, xử lý phân luồng, phối hợp kiểm hóa khi vào luồng đỏ, rồi nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT để giải phóng hàng.

7

Giao hàng tận kho, bàn giao chứng từ, xuất hóa đơn

OZ kéo hàng về kho của bạn, ký biên bản giao nhận, bàn giao tờ khai thông quan, C/O gốc, chứng từ nộp thuế và hóa đơn dịch vụ để bạn kê khai thuế GTGT đầu vào.

Giai đoạn Số ngày Điều kiện để giữ đúng tiến độ
Báo giá sau khi nhận đủ thông tin Trong 24 giờ Có ảnh hàng, thông số, trọng lượng, số khối và giá trị lô
Lấy hàng tại xưởng và gom lô 1–3 ngày Nhà máy đóng xong hàng trước giờ cut off trên booking note
Chuẩn bị chứng từ và xin C/O Form E 2–5 ngày Nhà máy cung cấp đúng số liệu xuất xứ và phản hồi nhanh
Đăng ký kiểm tra chuyên ngành nếu có 3–7 ngày Hồ sơ nộp trước khi hàng về cảng hoặc cửa khẩu
Thông quan luồng vàng 1–2 ngày Chứng từ khớp nhau, mã HS không bị tham vấn giá
Thông quan luồng đỏ 2–4 ngày Có người phối hợp kiểm hóa, hàng dễ tiếp cận để kiểm
Kéo hàng về kho tại Hà Nội 1 ngày Kho mở cửa trong khung giờ đã hẹn, có xe nâng hoặc nhân công bốc hạ
Kéo hàng về kho tại TP.HCM từ cửa khẩu phía Bắc 3–4 ngày Không áp dụng nếu hàng về trực tiếp cảng Cát Lái
Tổng thời gian đường bộ, từ kho Trung Quốc về kho Việt Nam 3–7 ngày Hàng không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành, không rơi vào mùa cao điểm

Chứng từ cần có

Chứng từ Mức độ Lưu ý riêng
Hợp đồng mua bán Bắt buộc Phải ghi điều kiện giao hàng theo Incoterms 2020. Đường biển thường dùng FOB hoặc CIF, đường bộ thường FCA hoặc DAP tại cửa khẩu.
Commercial Invoice Bắt buộc Tên hàng phải mô tả đủ để phân loại mã HS. Mô tả gộp kiểu “hàng tạp hóa” là nguyên nhân phổ biến dẫn tới tham vấn giá.
Packing List Bắt buộc Số kiện, trọng lượng và số khối phải khớp biên bản kiểm đếm tại kho gom, vì cả cước và thuế đều soi vào đây.
Bill of Lading với hàng biển Bắt buộc Phải kiểm tên người nhận và mô tả hàng trước khi hãng tàu phát hành, sửa sau rất mất thời gian.
Airway Bill với hàng không Bắt buộc OZ cung cấp AWB và cập nhật lộ trình. Số cân trên AWB là số cân lớn hơn giữa cân thực tế và cân quy đổi.
Vận đơn đường bộ hoặc phiếu giao nhận vận tải Bắt buộc với hàng đường bộ Thay cho Bill of Lading. Nhiều doanh nghiệp lần đầu đi đường bộ vẫn chờ B/L và bị trễ hồ sơ.
Tờ khai hải quan nhập khẩu Bắt buộc OZ mở và truyền tờ khai, bạn nhận bản thông quan để lưu hồ sơ kế toán.
Giấy ủy quyền cho đại lý hải quan Bắt buộc nếu khai bằng pháp nhân của bạn Không cần nếu chọn ủy thác hoàn toàn, khi đó OZ đứng tên nhập khẩu.
C/O Form E Nên có, giá trị tài chính lớn Thiếu C/O là mất thuế ưu đãi ACFTA. Xem hướng dẫn tại bài cách xin C/O Form E.
Hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Bắt buộc với hàng thuộc diện quản lý Phải đăng ký trước khi hàng đến cảng. Tra trước theo bài kiểm tra chuyên ngành hàng nhập khẩu.
Catalogue, ảnh thật, thông số kỹ thuật Nên có Là tài liệu bảo vệ mã HS khi hải quan đặt câu hỏi về phân loại hàng hóa.
Chứng từ thanh toán quốc tế Nên có Cần cho hồ sơ chứng minh trị giá giao dịch và cho kiểm tra sau thông quan. Thanh toán L/C tuân theo UCP 600.
Nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP Bắt buộc với hàng tiêu dùng Nhãn gốc phải có thông tin tối thiểu, nhãn phụ tiếng Việt dán trước khi lưu thông.
Chứng từ bao bì gỗ theo ISPM 15 Bắt buộc nếu dùng pallet gỗ Pallet gỗ phải có dấu IPPC, pallet không dấu buộc phải xử lý hoặc thay thế.

Trường hợp nào nên dùng, trường hợp nào không

Dịch vụ trọn gói không phải lựa chọn tối ưu cho mọi doanh nghiệp. Nếu lô của bạn nằm ở cột bên phải, OZ sẽ nói thẳng và đề xuất bạn chỉ mua phần dịch vụ bạn thật sự thiếu thay vì cả gói.

Nên dùng dịch vụ vận chuyển trọn gói khi Không nên dùng cả gói khi
Doanh nghiệp chưa có đội xuất nhập khẩu, nhập 1–15 lô mỗi năm Đã có đội xuất nhập khẩu và đại lý hải quan riêng, chỉ thiếu chặng vận tải, khi đó chỉ nên mua trucking hoặc booking rời
Chưa có mã số thuế xuất nhập khẩu hoặc chưa muốn đứng tên nhập khẩu Muốn tự đứng tên tờ khai để xây lịch sử tuân thủ với hải quan, khi đó chỉ nên dùng OZ làm đại lý khai báo
Hàng mới, chưa rõ mã HS, chưa biết có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hay không Mặt hàng đã nhập nhiều năm, mã HS và hồ sơ đã ổn định, chỉ cần dịch vụ khai báo theo tờ khai
Cần một đầu mối chịu trách nhiệm từ xưởng tới kho, kể cả phần thuế Lô giá trị rất lớn mà phí ủy thác 2% giá trị trở thành khoản tiền đáng kể so với tự làm thủ tục
Cần bảo lãnh thuế để không giam vốn trong lúc hàng chưa bán Dòng tiền dư dả và muốn tự nộp thuế để giảm chi phí dịch vụ
Nhập nhiều nhà cung cấp cùng lúc, cần gom về một kho rồi xuất một lô Chỉ nhập một kiện hàng mẫu vài kg, khi đó chuyển phát nhanh quốc tế đơn giản và rẻ hơn
Cần kết hợp vận chuyển với lưu kho và chia đơn nội địa Hàng thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc chưa đủ điều kiện pháp lý để nhập, không phương án nào xử lý được
Cần người rà soát chứng từ trước khi nhà máy phát hành, để giữ thuế ưu đãi ACFTA Chỉ cần tư vấn mã HS một lần, khi đó dùng dịch vụ tra cứu riêng là đủ

Năm lỗi làm mất tiền nhiều nhất

Lỗi Hậu quả bằng số Cách phòng
Chọn phương thức theo cảm tính, không tính tỷ trọng Lô 500 kg nhưng 8 m³ bị tính theo khối thành 20.000.000đ thay vì 7.500.000đ theo kg, đội thêm 12.500.000đ Chia trọng lượng cho số khối, so với mốc 166,7 kg/m³ ngay khi nhà máy báo kích thước kiện
Đi đường bộ cho lô vốn nên đi biển Riêng phí khai báo đã chênh 1.800.000–4.200.000đ mỗi tờ khai, chưa kể cước vận chuyển cao hơn Yêu cầu OZ báo giá song song hai phương án biển và bộ trước khi quyết định
Tên hàng trên Invoice không khớp C/O Form E C/O bị từ chối, mất thuế ưu đãi ACFTA. Lô 500.000.000đ chênh thuế 5% mất thêm 25.000.000đ Chốt tên khai báo tiếng Anh và mã HS trước khi nhà máy phát hành Invoice
Để hàng về cảng rồi mới làm hồ sơ kiểm tra chuyên ngành Container nằm bãi 3–7 ngày chờ hồ sơ, phí lưu container và lưu bãi tính theo từng ngày Tra diện quản lý chuyên ngành ở bước báo giá, trước khi chuyển tiền cọc cho nhà máy
Không chốt thời hạn hiệu lực của báo giá Cước tàu và cước bay biến động theo tuần, báo giá cũ không còn áp dụng khi bạn đặt hàng muộn 2–3 tuần Yêu cầu báo giá ghi rõ ngày hết hiệu lực và xác nhận lại trước khi chuyển tiền cho nhà máy

OZ Việt Nam làm gì cho bạn

  • Báo giá song song nhiều phương thức cho cùng một lô, kèm so sánh tổng chi phí về kho và tổng thời gian, để bạn chọn bằng số liệu.
  • Tra mã HS và tính trước thuế nhập khẩu, thuế GTGT ngay ở bước báo giá, trước khi bạn chuyển tiền cho nhà máy.
  • Kiểm tra lô hàng có thuộc diện quản lý chuyên ngành hay không và nói rõ phải nộp hồ sơ gì, ở bộ ngành nào.
  • Nhận hàng tại xưởng ở Quảng Châu, Thâm Quyến, Yiwu, Côn Minh, kiểm đếm, chụp ảnh, dán shipping mark và gửi biên bản cho bạn.
  • Gom hàng nhiều nhà cung cấp về một kho rồi xuất thành một lô, để đẩy lô của bạn qua mốc giá tốt hơn.
  • Xin C/O Form E tại đầu Trung Quốc và rà khớp từng dòng tên hàng với Invoice trước khi nộp, với chi phí dịch vụ 500.000đ mỗi mục hàng.
  • Đứng tên khai báo với vai trò đại lý hải quan hoặc nhận ủy thác hoàn toàn, tùy bạn muốn tờ khai mang tên ai.
  • Bảo lãnh nộp thuế trước cho lô hàng, bạn hoàn trả trong 30–60 ngày theo hợp đồng, giúp giữ dòng tiền.
  • Giao hàng tận kho tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh, kèm lưu kho và chia đơn nội địa khi bạn cần dịch vụ 3PL.

Nếu bạn muốn OZ đứng tên nhập khẩu thay vì chỉ lo vận chuyển, xem dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu. Nếu đây là lô Trung Quốc đầu tiên, nên đọc trước thủ tục nhập khẩu hàng Trung Quốc 2026.

Nhận bảng so sánh chi phí bốn phương thức cho lô hàng của bạn

Gửi cho OZ ảnh hàng hoặc link sản phẩm, số kiện, kích thước từng kiện, trọng lượng, giá trị lô, địa chỉ giao và ngày bạn cần hàng về. Bạn nhận lại mã HS dự kiến, thuế phải nộp, cước theo từng phương thức khả thi, phí khai báo hải quan và tổng chi phí về kho — trong 24 giờ, kèm thời hạn hiệu lực của báo giá.

Hotline: 0972.433.318  | 
[email protected]  | 
Form báo giá

Câu hỏi thường gặp

Dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc trọn gói khác gì dịch vụ vận tải thông thường?

Dịch vụ vận tải thông thường chỉ lo chặng di chuyển, bạn vẫn phải tự thuê đại lý hải quan và tự nộp thuế. Dịch vụ trọn gói của OZ gộp cả bốn phần: vận chuyển, thông quan, nộp thuế và giao nội địa vào một hợp đồng. Phí ủy thác cho phần này là 2% giá trị lô hàng, hoặc 1.000.000đ mỗi lô với các lô đi theo biểu cước gom từ 5.000 kg trở lên.

Cước vận chuyển được tính theo kg hay theo khối?

Tính theo mức cao hơn giữa hai cách. Biểu cước ủy thác trọn gói là 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³, điểm chuyển đổi là tỷ trọng 166,7 kg/m³. Với hàng không, cân quy đổi tính bằng dài nhân rộng nhân cao theo xentimét rồi chia 6.000 với Air Cargo, chia 5.000 với Air Express, sau đó so với cân thực tế và lấy số lớn hơn.

Lô bao nhiêu kg thì mới được áp biểu cước gom giá tốt?

Bậc thấp nhất của biểu cước gom bắt đầu từ 5.000 kg hoặc 10 m³. Lô 5.000–10.000 kg tuyến Quảng Châu – Hà Nội có cước 6.000đ/kg, vượt 10.000 kg giảm còn 5.000đ/kg. Lô dưới mức này áp biểu ủy thác trọn gói 15.000đ/kg hoặc 2.500.000đ/m³. Nếu lô của bạn gần mốc 5.000 kg hoặc 10.000 kg, nên hỏi OZ phương án gom thêm để chạm bậc giá tốt hơn.

Phí khai báo hải quan khác nhau thế nào giữa các phương thức?

Đường biển FCL và LCL, đường hàng không và nhập theo chuẩn phát nhanh đều là 1.199.000–1.499.000đ cho luồng vàng và 1.499.000–1.799.000đ cho luồng đỏ. Đường bộ cao hơn rõ rệt: 2.999.000–3.999.000đ luồng vàng và 3.999.000–5.999.000đ luồng đỏ, vì làm hàng tại cửa khẩu đường bộ phức tạp hơn và phải có người trực tại biên.

Tại sao OZ không công bố cước hàng không và cước container cố định?

Vì hai loại cước này biến động theo tuần, phụ thuộc chỗ trống trên chuyến bay và trên tàu, cảng đi, cảng đến và mùa cao điểm. Công bố một con số cố định sẽ khiến bạn tính giá vốn sai. OZ chốt giá tại thời điểm booking và ghi rõ thời hạn hiệu lực trên báo giá, thường trong vòng vài ngày tới một tuần.

Thuế GTGT hàng nhập khẩu hiện nay là bao nhiêu phần trăm?

Đang là 8% và áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trở về 10% từ ngày 01/01/2027. Với lô trị giá CIF 500.000.000đ, phần chênh giữa 8% và 10% là 10.000.000đ. Nếu kế hoạch nhập hàng của bạn vắt qua mốc đầu năm 2027, nên tính lại giá vốn theo mức 10%.

OZ có nộp thuế trước rồi mình hoàn trả sau được không?

Được, đây là dịch vụ bảo lãnh thuế. OZ nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT để giải phóng hàng ngay, bạn hoàn trả trong 30–60 ngày theo thỏa thuận trong hợp đồng. Dịch vụ này giúp bạn không giam vốn vào khoản thuế trong lúc hàng chưa bán được. Hạn mức bảo lãnh phụ thuộc giá trị lô và lịch sử hợp tác, OZ xác nhận cụ thể khi báo giá.

Thời gian hàng về theo từng phương thức là bao lâu?

Đường bộ từ kho Trung Quốc về kho Việt Nam thường 3–7 ngày. Chuyển phát nhanh quốc tế door to door từ 1 đến 6 ngày tùy điểm đến, trong đó gói hỏa tốc đặc biệt 10–12 giờ, hỏa tốc 18 giờ, chuyển phát nhanh 24 giờ và chuyển phát tiết kiệm 48 giờ. Đường biển phụ thuộc lịch tàu từng tuyến nên OZ xác nhận thời gian cụ thể khi booking, cộng thêm 1–2 ngày thông quan luồng vàng hoặc 2–4 ngày luồng đỏ.

Kết luận

Chọn đúng phương thức vận chuyển hàng Trung Quốc quyết định phần lớn giá vốn của lô hàng, và phép tính quyết định chỉ gồm hai con số: tỷ trọng lô so với mốc 166,7 kg/m³, và trọng lượng lô so với mốc 5.000 kg rồi 10.000 kg. Khi đã rõ hai con số này, bạn so được biểu cước gom với biểu cước trọn gói và chọn được phương thức rẻ nhất vẫn kịp thời điểm cần hàng. Các mức giá trên trang này là giá tham khảo đang công bố; lô hàng thật cần một báo giá riêng ghi rõ mã HS, thuế và thời hạn hiệu lực.

Gửi thông tin lô hàng cho OZ Việt Nam qua hotline 0972.433.318, email [email protected] hoặc form báo giá. Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Quốc tế OZ Việt Nam, mã số thuế 0106179886, số 57 ngõ 481 Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội.