Vận đơn đường biển (Bill of Lading) là gì-Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết B/L

Vận đơn đường biển (bill of lading)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading- B/L) là gì? Nó có vai trò gì trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển? Có lẽ không ít bạn mới tham gia vào xuất nhập khẩu sẽ có những câu hỏi như thế này. Bây giờ, các bạn hãy cùng với thutucxuatnhapkhau.com đi trả lời câu hỏi trên nhé!

Bài viết dưới đây sẽ giải thích cho các bạn hiểu vận đơn đường biển và gì và hướng dẫn đọc hiểu các chi tiết trên thông tin của vận đơn.

Vận đơn đường biển là gì? 

Vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L) là chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở (carrier) hoặc người đại diện của họ (Agent) cấp phát. Sau khi đã xếp hàng lên tàu hoặc người chuyên chở đã nhận hàng thì vận đơn sẽ được gửi cho người gửi hàng (shipper)

Trong vận chuyển bằng đường biển thì vận đơn đường biển (Bill of lading – B/L) có vai trò làm:

– Biên lai nhận hàng làm 

– Bằng chứng cho hợp đồng vận tải 

– làm chứng từ chứng minh quyền sở hữu lô hàng. 

Vận đơn đường biển được phát hành theo bộ, thường gồm 6 bản. Trong đó có 3 bản gốc(original) và 3 bản sao (copy). Một bộ vận đơn đường biển có thể có một bản gốc duy nhất hoặc 2 hay nhiều bản gốc giống nhau. 

Khi phát hành vận đơn, tất cả các bản gốc và bản sao đều được giao cho người gửi hàng.

vận đơn đường biển là gì

Quy trình phát hành vận đơn đường biển

[1] Người gửi hàng giao hàng cho người vận tải (người chuyên chở). 

[2] Hàng được đưa lên tàu để chuẩn bị về cảng dỡ hàng. 

[3] Người vận tải phát hành vận đơn cho người gửi hàng (Full set 3/3 – 3 bản gốc + 3 bản copy)

[4] Người gửi hàng gửi bộ chứng từ (bao gồm bộ B/L) cho người nhận hàng. 

[5]Người nhận hàng phải xuất trình 1 bản B/L gốc cho đại lý của người vận tải ở cảng đến để nhận hàng (phải xuất trình B/L gốc trừ trường hợp đặc biệt);

[6] Đại lý của người vận tải ở cảng đến giao hàng cho người nhận hàng.

Nội dung chi tiết của vận đơn đường biển (Bill of lading)

Bill no. & lines/ shipper/ consignee/ Notify party 

vận đơn đường biển (bill of lading)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

[1] Số vận đơn (Bill no. & lines) do người phát hành vận đơn đặt theo quy định. Số vận đơn  được sử dụng để tra cứu B/L, tra cứu lô hàng và khai báo hải quan. Phần thông tin về hãng tàu (Lines) chi biết tên hãng tàu chở hàng và logo của hãng để nhận biết dễ dàng. 

[2] Người gửi hàng – Shipper: thể hiện “tên + địa chỉ của người xuất khẩu” (nếu là House Bill). Thể hiện “ tên+địa chỉ của người giao nhận” (nếu là Master Bill). 

[3] Người nhận hàng – Consignee: được thể hiện rất nhiều cách tùy thuộc vào loại vận đơn và theo phương thức thanh toán mà hợp đồng xuất nhập khẩu đã quy định. 

Mục này có thể ghi “tên + địa chỉ người nhập khẩu”; có thể ghi là “To order of + tên + địa chỉ ngân hàng”; có thể ghi “To order of shipper”, hoặc cũng có thể “bỏ trống”;

[4] Bên được thông báo – Notify party: thường được ghi là “same as consignee. Giống mục người nhận hàng” hoặc ghi “tên + địa chỉ người nhập khẩu” hoặc ghi “tên + địa chỉ bên thứ 3” theo yêu cầu của người nhập khẩu. 

Vessel name/ Voyage no./ port of loading/ port of discharge/ party to contact for cargo release

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

[5] Tên tàu (Vessel and Voyage No): thể hiện tên riêng (Name) của con tàu chở hàng và mã hiệu của chuyến đi này (Voyage no.). Được sử dụng để tra cứu lô hàng và khai báo hải quan

[6] Cảng xếp hàng (Port of loading – POL): thể hiện tên cảng bốc hàng lên tàu ở nước xuất khẩu. Ở đây có thể ghi thêm nơi nhận hàng để chở (Place of Receipt) nếu xảy ra việc nhận hàng trong nội địa. 

[7] Cảng dỡ hàng (Port of discharge – POD): thể hiện tên cảng dỡ hàng xuống tàu ở nước nhập khẩu. Cũng có thể ghi thêm nơi giao hàng (Place of delivery) nếu xảy ra việc giao hàng trong nội địa. 

[8] Bên liên hệ để giải phóng hàng (Party to contact for cargo release): ghi rõ thông tin liên hệ của đại lý vận tải cảng đến. Người nhập khẩu sẽ liên hệ đại lý này để xuất trình vận đơn đường biển, lấy lệnh giao hàng (D/O), nộp cước và phí vận tải (nếu có). 

DESCRIPTION OF GOODS/ PACKAGES/ CONTAINERS NO./ SEAL NO./ GROSS WEIGHT/ MEASUREMENTS

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

[9] Mô tả hàng hóa (Description of goods) ghi tên chung chung của lô hàng và mã HS (nếu có). 

[10] Số kiện và cách đóng gói (Packages) ghi rõ số lượng kiện, số thùng, số lượng container… của cả chuyến hàng. 

[11] Số container, số chì (Container and Seal No): ghi rõ số container (mã container) và số chì (mã niêm phong container) để thuận tiện cho việc giao nhận và bốc dỡ. 

[12] Khối lượng, thể tích (Gross weight & measurements): thể hiện khối lượng cả bì của cả lô hàng và tổng thể tích của lô hàng để thuận tiện cho việc giao nhận và bốc dỡ. 

Freight and charges/ On board date/ Number of original/ place and date of issue/ carrier’s signature

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

[13] Cước phí vận tải và phụ phí (Freight & charges): trên vận đơn đường biển thường không đề cập rõ số tiền cước và phí mà chỉ ghi chung chung việc tiền cước đã trả (Prepaid) hoặc phải thu (Collect). Hoặc thể hiện thêm việc tiền cước và phí được thanh toán tại đâu (Freight payable at). 

[14] Ngày hàng lên tàu (On board date) thể hiện ngày người xuất khẩu chính thức giao hàng. Ngày hàng lên tàu có thể giống, hoặc khác ngày phát hành Bill. 

[15] Số bản vận đơn gốc (Number of original): đa số B/L đều thể hiện rõ nó được phát hành mấy bản gốc do tính chất quan trọng của việc chuyển nhượng B/L. Thông thường B/L được phát hành 3 bản gốc. Nhưng cũng có khi không phát hành bản gốc do sử dụng hình thức Telex Release. 

[16] Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (Place and date of issue):  thể hiện tên thành phố và ngày phát hành vận đơn.

Chỉ phát hành B/L cho khách hàng khi hàng xuất đã thông quan, container đã hạ bãi chờ xuất tàu (hàng FCL) hoặc đã đóng vào kho CFS (đối với hàng LCL). 

[17] Chữ ký của người vận tải (Carrier’s signature) thể hiện đầy đủ tên và chữ ký của người vận tải hoặc đại lý được ủy quyền phát hành. 

On the back 

Mặt sau của B/L (Back) gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn. Người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó. 

Mặt sau thường gồm các nội dung như:

– Các định nghĩa, điều khoản chung

– Điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở 

– Điều khoản xếp dỡ và giao nhận

– Điều khoản cước phí và phụ phí

– Điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở

– Điều khoản miễn trách của người chuyên chở,…

Cảm ơn các bạn đã dành thời gian đọc bài viết, hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vận đơn đường biển . Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ hotline: 0972433318 để được tư vấn chi tiết hoặc để lại comment.

Công ty cổ phần Dịch vụ và Thương mại quốc tế OZ Việt Nam

Địa chỉ: Số 8/162 Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: 0972433318

Email: xnkngantin@gmail.com

Xem thêm:

Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển chi tiết

Forwarder là gì? Tại sao cần thuê forwarder

TEU là gì? Vai trò của TEU đối với ngành vận tải đường biển

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *